tiểu thuyết
truyện ngắn
thơ
lý luận phê bình văn học
những bài báo
điện ảnh, âm nhạc và hội họa
truyện dân gian VN và TG
Tư liệu sáng tác
tìm kiếm
BẠN ĐỒNG HÀNH

Công ty TNHH TM DV Green Leaf Việt Nam

Green Leaf VN - với hơn 400 xe du lịch từ 4 chỗ đến 50 chỗ, đời mới - là Công ty Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng đầu Việt Nam! Luôn phục vụ khách hàng với phong thái và ý chí của người tài xế chuyên nghiệp. Chỉ tuyển dụng đầu vào tài xế có khả năng giao tiếp tiếng Anh đàm thoại. Tác phong, đồng phục chỉnh chu trong suốt thời gian phục vụ khách hàng. Các tài xế phải vượt qua chương trình đào tạo nghiêm ngặt về cách thức phục vụ khách hàng

 *Nhân viên chăm sóc khách hàng người Nhật luôn tạo sự yên tâm và tin tưởng cho khách hàng...

Khách thăm: 30154075
04.10.2018
Tư liệu sưu tầm
Câu đố Việt Nam (1)


Ăn đàng miệng ra đàng lưng/ Động đến hai sừng thì vãi cứt ra. Câu Giải: Cái bào gỗ (câu số 1)


Ăn không đặng no. Câu Giải: Bánh ít, (câu số 2)


Ăn một bên, ỉa một bên/ Cách một tấm phên mà không biết thúi. Câu Giải: Cái xa cán bông (câu số 344)


Ăn trước mà lại ăn thừa/ Mỗi ngày hai bữa sớm trưa nhọc nhằn. Câu Giải: Bát đĩa (câu số 3)


Đường ngay thông thống (2) Hai cống hai bên Trên hàng gương, Dưới hàng lược. Câu Giải: Cái mặt (câu số 131)


Đầu đỏ, mỏ đen Xuống tắm ao sen Lên cày ruộng cạn. Câu Giải: Cây bút (câu số 107)


Đầu bằng con ruồi đuôi bằng cái đĩa. Câu Giải: Lá trầu (câu số 106)


Đầu khom lưng khúc rồng Sinh bạch tử hồng Xuân hạ thu đông Bốn mùa có cả. Câu Giải: Con Tôm (câu số 108)


Đầu khóm trúc, đuôi khúc rồng, Sinh thì bạch, tử thì hồng. Câu Giải: Con tôm (câu số 345)


Đầu làng cái mỏ Cuối ngõ cây cờ Mõ đánh chừng nào Cờ rung chừng nấy. Câu Giải: Con Chó đang sủa (câu số 109)


Đầu rồng đuôi phụng cánh tiên Ngày năm bảy vợ, tối ngủ riêng một mình. Câu Giải: Con Gà Trống (câu số 110)


Đầu rồng đuôi phụng xum le te Mùa Đông ấp trứng mà hè nuôi con. Câu Giải: Cây cau (câu số 111)


Đầu tròn lông lóc Khì thì ném xuống, khi tung lên trời Lúc bị người đấm, lúc bị người đá Lúc bị bỉ giỏ, lúc đau như dần Trẻ già tíu tít ngoài sân Cứ thấy nó đến co chân chạy dài. Câu Giải: Quả bóng (câu số 114)


Đầu tròn mình nhỏ thon thon Nắm đầu vặn cổ hai hàng lệ rơi. Câu Giải: Vòi nước (câu số 115)


Đầu tròn trùng trục như cục kỳ lân, Đi xa về gần, nắm đuôi mà kéo.Câu Giải: Gáo dừa (câu số 347)


Đập đập, trói trói Bỏ đói một ngày Hôm sau đi đày Đặt cho tên khác. Câu Giải: Nhổ mạ và cấy lúa (câu số 105)


Đến đây hỏi khách tương phùng Con gì mọc cánh dạo cùng nước non. Câu Giải: Chiếc thuyền buồm (câu số 119)


Để thì nằm im thim thít Hễ động liếm đít thì chạy tứ tung. Câu Giải: Tem thư (câu số 116)


Đâm vô rồi lại kéo ra Vắng cửa vắng nhà rồi lại đâm vô. Câu Giải: Cái ổ khoá (câu số 104)


Đêm đêm làm bạn với đèn Giúp người quân tử khỏi hèn chí cao. Câu Giải: Quyển sách (câu số 117)


Đem giăng sườn núi bắt được nai Con khó mẹ trông cậy đến mầy Cửa võ ba tầng song bước nhảy Tòn teng chồng vợ cả và hai. Câu Giải: Cái võng (câu số 118)


Đen thủi, đen thui, Dao gươm không sợ, Sợ dùi cui đập đầu.Câu Giải: Hôt tiêu (câu số 349)


Đi đứng mệt mỏi. Câu Giải: Bánh bò (câu số 122)


Đi đâu mấy tháng không màng Nghèo hèn không phụ giầu sang không màng. Câu Giải: Con chó (câu số 121)


Đi đâu mà đổ mồ hôi Chiều trái không ngồi, trầu thuốc không ăn. Câu Giải: Con lật đật (câu số 120)


Đi lè lưỡi về lè lưỡi.Câu Giải: Cái cày (câu số 123)


Đi nằm đứng nằm ngồi nằm nằm thì đứng. Câu Giải: Bàn chân (câu số 125)


Đi nhăn răng, về cũng nhăn răng. Câu Giải: Cái bừa (câu số 350)


Đi thì ăn trước ngồi trên, Về thì lấm lét đứng bên xó hè.Câu Giải: Cái nón lá (câu số 351)


Đi thì đứng đứng thì ngã. Câu Giải: Xe đạp (câu số 126)


Đi thì ve vẩy về thì dẫy chết. Câu Giải: Cái áo dài (câu số 127)


Đít xanh mình trắng Bôi son đánh phấn Dán chữ thọ hồng Gái về nhà chồng Không có không được. Câu Giải: Bánh dầy (câu số 128)


Đông Ngô Gia Cát đánh lẫn nhau Một trận hoả phong khách lắc đầu Đông Ngô thất thế Đông Ngô thoát Gia Cát ở lại đánh trận sau. Câu Giải: Rang bắp (câu số 129)


Đút vào rồi lại rút ra, Vắng cửa, vắng nhà thì lại đút vô. Câu Giải: Chìa khóa (câu số 352)


Ở dưới âm phủ đội mũ mà lên. Câu Giải: Cây nấm (câu số 252)


Ở nhà bằng cỡ bắp tay Ra đường bánh trướng to tày cái nia. Câu Giải: Cái dù (câu số 253)


Ở trong nhà bằng cái chõ Ra ngoài ngõ bằng cái nia. Câu Giải: Cái Dù (câu số 254)


Ai kêu ai hú bên sông, Mẹ kêu mặc mẹ, có chồng phải theo. Câu Giải: Con cá bạc má (câu số 353)


Ai vui tôi cũng vui cùng, Ai buồn tôi cũng buồn cùng với ai.Câu Giải: Cái gương soi (câu số 354)


Anh đỏ liếm đít chị đen Chị thì chẳng nói, ăn quen liếm hoài.Câu Giải: Nấu ăn (câu số 4)


Anh đứng bên ni sông Em đứng bên tê sông Đuổi nhau kỳ cùng Chẳng bắt được nhau. Câu Giải: Hai tai cối xay lúa (câu số 5)


Anh kia đội cứt đi đâu, Tài chi mà lại mọc râu sái cằm. Câu Giải: Con tôm (câu số 355)


Anh ngồi đâu em cũng ngồi hầu Yêu em anh mới mớm trầu cho em. Câu Giải: Cái ống nhổ (câu số 6)


Ao tròn vành vạnh Nước lạnh như tiền Con gái như tiên Trần mình xuống lội. Câu Giải: Bánh trôi (câu số 7)


Bưng một thúng ngọc Đổ vào thâm cung Trên cùng có lỗ tròn tròn Có người quân tử ru con cả ngày. Câu Giải: Xay lúa (câu số 36)


Bằng đồng tiền nằm nghiêng giữa bụi.Câu Giải: Rau má (câu số 356)


Bằng cổ tay nằm ngay bàn Phật, Cúng vái rồi, lột trật áo ra.Câu Giải: Trái chuối chín (câu số 357)


Bằng cục c ứt voi, Không đấm, không xoi, Mà thành bảy lỗ.Câu Giải: Đầu người với bảy lỗ : tai, mầt, mũi, mồm (câu số 358)


Bằng cái đĩa, sỉa xuống ao Ba quân thiên hà đào hoài không lên. Câu Giải: Mặt trăng (câu số 15)


Bằng cái đĩa, sỉa xuống ao (2) Ba mai chín cuốc mà đào không lên.Câu Giải: Bóng mặt trăng, mặt trời (câu số 16)


Bằng cái đĩa, sỉa xuống ao (3) Đào không thấy lấy không lên. Câu Giải: Mặt Trăng (câu số 17)


Bằng cái đầu trâu, Bốn cái râu, hai người kéo.Câu Giải: Gầu giai (câu số 374)


Bằng cái ống lươn nuốt cả thuyền buồm Nuốt cả ca-nô Nuốt sông, nuốt bể, nuốt hồ Nuốt ba trái núi không no miệng nầy. Câu Giải: Ống đựng tranh vẽ (câu số 20)


Bằng cái ách, một trăm khách ngồi.Câu Giải: Buồng chuối (câu số 375)


Bằng cái hạt mít, đít lại có lông Đến ngày giỗ ông, đem ra làm thịt. Câu Giải: Củ hành khô (câu số 18)


Bằng cái lá đa đi xa về gần. Câu Giải: Bàn chân (câu số 19)


Bằng cái nồi rang, vang làng vang xóm.Câu Giải: Cái chuông (câu số 376)


Bằng cây sào, lao vô bụi. Câu Giải: Con rắn (câu số 21)


Bằng con gà rằn, nằm lăn trong bụi. Câu Giải: Trái Thơm (Trái khóm) (câu số 22)


Bằng lá tre ngo ngoe dưới nước.Câu Giải: Con đỉa (câu số 23)


Bằng mảnh sành, lượn quanh hòn núi.Câu Giải: Lược chải đầu (câu số 377)


Bằng một bước mà bước không qua. Câu Giải: Cái bóng (câu số 24)


Bằng trái cau mà đau hai bệnh.Câu Giải: Trái mù u (câu số 378)


Bằng trang cái nón cả bọn được nhờ. Câu Giải: Nồi cơm (câu số 25)


Bị vặn bị trói bị gài Mà lại đội nặng, hàng ngày khổ đau.Câu Giải: Cái rế (câu số 27)


Bốn anh cùng chung một nhà Cùng sinh một giáp cùng ra một hình Một anh thì đõ cống sinh Một anh quỉ quái như tinh trong nhà Một thì xấu nết na Một anh ăn vụng cả nhà đều ghen. Câu Giải: Chuột cống, nhắt,chù và đồng (câu số 28)


Bốn bên kín cổng cao thành Sông không có Bốn bên kín cổng cao thành Sông không có nước, cá giành vào ra Voi đi đến đó chẳng qua Hai bên văn võ nghĩa mà làm sao. Câu Giải: Cờ tướng (câu số 29)


Bốn bên thành luỹ hiểm cao Có một thằng trọc nhảy vào nhảy ra. Câu Giải: Lu nước và cái gáo (câu số 30)


Bốn bên thành quách luỹ cao Muốn chơi con nào, nắm óc kéo ra. Câu Giải: Bàn cờ tướng (câu số 31)


Bốn cột một kèo Có lọ mắm heo, mèo bò không tới. Câu Giải: Con bò (câu số 33)


Bốn chân đạp đất, cổ cất thượng thiên, Da bán lấy tiền, còn xương giữ lại.Câu Giải: Khung cửi dệt vải thủ công (câu số 379)


Bốn con cùng ở một nhà Được mẹ chia của tách ra mỗi nguò+. Câu Giải: Ấm chén (câu số 32)


Bốn o trong tỉnh mới ra Nước da trắng toát như hoa cúc tần Một anh công tử tần ngần Một vòi tong tỏng như cần câu tre. Câu Giải: Bộ đồ trà (câu số 34)


Bốn ông đập đất, một ông phất cờ, Một ông vơ cỏ, một ông bỏ phân.Câu Giải: Con Trâu (câu số 380)


Ba đầu, bốn lưỡi, sáu tai, Một tên đội nón còn hai ở trần.Câu Giải: Người cày, hai con tràu, lưỡi cày (câu số 381)


Ba cây sinh một quả Ra rả toàn những hạt. Câu Giải: Nồi cơm (câu số 8)


Ba con, bốn lưỡi, mười chân. Một lưng mặc áo, hai lưng ở trần. Câu Giải: Người thợ cày và con trâu (câu số 9)


Ba mươi con nhốt một lồng Mười con có mồng, hai chục con không.Câu Giải: Ba mươi ngày trong tháng (câu số 382)


Ba ông lỏng chõng, cõng bà trụ vương Súng nổ tứ phương, Không đường mà chạy. Câu Giải: Ông Táo, Nồi rang bắp (câu số 10)


Ba ông ngồi ghế Một ông cậy thế Một ông cậy thần Một ông tần ngài Đút vòi vô lửa. Câu Giải: Bể thụt lửa (Bể lò rèn) (câu số 11)


Ba thằng lỏng thỏng, cõng thằng đen thui. Câu Giải: Ông Táo (câu số 13)


Ba thằng nó ở ba thôn Đến khi nó chết nó dồn vào nhau. Câu Giải: Miếng trầu (câu số 14)


Ba tháng cuốn cờ bồng con đỏ Một phen cởi giáp cứu dân đen. Câu Giải: Cây bắp (câu số 12)


Bì bà bì bạch trắng bạch như cò Ôm lưng bóp vú léo co lên giường. Câu Giải: Bánh dầy (câu số 26)


Buổi xuân xanh người chuộng, kẻ yêu Càng cao danh vọng, càng nhiều gian nan Lòng không dạ đói lang thang Thương người quân tử hai hàng chong chong.Câu Giải: Cây tre (câu số 37)


Bùng bình là bùng bình bầu Cái răng ở dưới cái đầu ở trên. Câu Giải: Cái nơm cá (câu số 35)


Cũng thành cũng quách cũng đao binh Đoàn quân vây bọc chung quanh mấy vòng Đương khi tập trận hoả công Gặp cơn giông tố thành trong tối mò. Câu Giải: Đèn kéo quân (câu số 101)


Cả nhà có một bà ăn cơm hớt. Câu Giải: Đôi đũa bếp (cả) (câu số 38)


Cẳng vịt, thịt gà, da trâu, đầu rắn.Câu Giải: Con ba ba (câu số 383)


Cỏng còng là cỏng còng cong Làm cho con gái mẹ chồng tốt tươi Lão già tuổi bảy tám mươi Bỏ đường hoa nguyệt còn chơi cỏng còng. Câu Giải: Cái lược (câu số 96)


Cổ cao hai ngấn miệng tròn Đó no ngày tháng bị mòn cả trôn. Câu Giải: Cái nồi đất (câu số 78)


Của mình mình chẳng hay dùng Người ta cẩn trọng, nằm lòng nhớ kêu. Câu Giải: Tên (câu số 99)


Của tôi, tôi để đầu hè Xăm xăm anh đến anh đè mội thôi Không cho tội lắm anh ơi Cho rồi ướt át thân tôi thế nầy. Câu Giải: Cục đá mài (câu số 100)


Cái chặt không đứt, bứt không rời. Câu Giải: Nước (câu số 39)


Cái chi bằng cái cổ cò Ăn ba bốn rú (núi) chẳng no cái diều. Câu Giải: Cái rựa (câu số 40)


Cái chi chặt không dứt, bứt không rời.Câu Giải: Nước (câu số 384)


Cái gì đầu nhọn đầu tà Xỏ vô một cái đàn bà đều ưa. Câu Giải: Bông Tai (câu số 42)


Cái gì bằng bàn tay Mưa ba đem ba ngày không ướt. Câu Giải: Tai bò (câu số 41)


Cái gì không miệng mà kêu, Tội thì không tội, bi treo xà nhà.Câu Giải: Cái trống (câu số 385)


Cái gì lưỡi trắng mình ơi Liếm tre tre toạc, liếm người người đau?. Câu Giải: Con Dao (câu số 386)


Cái gì lạ lắm Tên trùng một âm Nước đục, chui lầm Thì tiêu đời cá. Câu Giải: Cái lờ (câu số 43)


Cái gì mà thuộc của mình Mình lại ít dùng, thiên hạ dùng luôn. Câu Giải: Tên của mình (câu số 44)


Cái gì như thể khí trời Ngày đêm quanh quẩn ở nơi cạnh mình Không hương, không sắc, không hình Không hình không sắc mà mình không qua?. Câu Giải: Lòng cha mẹ (câu số 45)


Cái hình tròn trịa, cái mặt thì to Nhồi lăn với bột, cân đo với đường.Câu Giải: Bánh xe (câu số 46)


Cái mình nho nhỏ cái mỏ nâu nâu Xuống tắm ao sâu, lên cày ruộng cạn. Câu Giải: Cây bút (câu số 47)


Cây bằng cái kim lá bằng cái quạt Cây cao cao ngất, cao quá đỉnh ngàn. Câu Giải: Con diều (câu số 48)


Cây bên ta, lá bên ngô, Cái ngọn bằng cái bồ, Cái gốc bằng cổ tay.Câu Giải: Cái lọng (câu số 387)


Cây cao nghìn trượng Lá rụng tứ tung Nấu thì được, nướng thì không.Câu Giải: Hạt mưa (câu số 49)


Cây cao nghìn trượng lưỡng cốt lưỡng bì Gió thổi ù ì, đàn kêu ộng ạnh. Câu Giải: Con diều (câu số 50)


Cây cao vòi vọi, có đọi nước đầu. Câu Giải: Cây dừa (câu số 51)


Cây chi ở trên rừng không lá, Con chi ở dưới biển có một xương, Con chi ở ngoài mương có một vảy?. Câu Giải: Cây nấm, cơn cá mực, con ốc (câu số 388)


Cây chi không gốc, không cành,. Chỉ có một lá ta mình trao nhau.,*. Câu Giải: Lá thư (câu số 389)


Cây chi nghiêng nghiêng, lá cũng nghiêng nghiêng, Non ăn, già bán, lấy tiền mà tiêu.Câu Giải: Cây tre (câu số 390)


Cây chi nghiêng nghieng, lá cũng nghiêng nghiêng Non ăn, già bán, lấy tiền mà tiêu. Câu Giải: Cây tre (câu số 52)


Cây chi trên rừng không lá Cá chi dưới biển không xương Con chi ngoài mương không vảy Con chi ở bụi trảy (trúc) không vi. Câu Giải: Nấm, Sứa, Lươn, Ếch (câu số 53)


Cây chi trên rừng không lá (2) Cá chi dưới biển một xương Con chi ngoài mương một vảy. Câu Giải: Nấm, Cá Mực, Con Ốc (câu số 54)


Cây gì không lá không thân, mình vàng không rễ ở gần nhà ta?. Câu Giải: Giây tơ hồng (câu số 55)


Cây gì mới mọc thì cao, Lần lần lại thấp, cớ sao lạ kỳ.Câu Giải: Cây nên đang cháy (câu số 391)


Cây khô đem để trong nhà Chỉ có một quả chẳng già khi non. Câu Giải: Cân tay (câu số 57)


Cây khô đem cắm ở hồ Không ai tưới nước, trổ ra bông đều. Câu Giải: Cây nhang đang cháy (câu số 56)


Cây khô mọc rễ trên đầu Sông sâu chẳng sợ, sợ cầu bắc ngang.Câu Giải: Cột buồn (câu số 58)


Cây lăn tăn, dễ ăn khó trèo.Câu Giải: Cây lúa (câu số 59)


Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dấn đầu đè xuống. Câu Giải: Cây bút chì (câu số 60)


Cây suôn đuồn đuột trong ruột có dây. Câu Giải: Đèn cầy (câu số 61)


Cây suôn đuột, trong ruột đen thui, Con nít lui cui đè đầu hắn xuống.Câu Giải: Bút chì (câu số 392)


Cây xanh xanh, lá cũng xanh xanh, Không dám nấu canh, để dành ăn sống.Câu Giải: Cây trầu (câu số 393)


Cây xanh xanh, lá xanh xanh (2) Không dám nấu canh, để dành ăn sống. Câu Giải: Lá Trầu (câu số 62)


Cây xanh xanh, lá xanh xanh, Bông ở trên cành, trái ở dưới đất.Câu Giải: Cây đậu phộng (câu số 394)


Cây xanh, lá đỏ hoa vàng Hạt đen rễ trắng đố chàng đoán ra. Câu Giải: Rau sam (câu số 63)


Cây xanh, lá đỏ, hoa vàng, Hạt đen, rễ trắng, đố chàng đoán ra.Câu Giải: Rau sam (câu số 395)


Cây xiêng xiêng lá xanh xanh Non nấu canh, già chặt bán. Câu Giải: Cây tre (câu số 64)


Chẳng giao tranh cũng đội binh Gươm trần giáo tuốt chạy quanh tứ bề Sa trường ánh lửa lập loè Lướt qua phương bác lại về phương đông. Câu Giải: Đèn kéo quân (câu số 68)


Chẳng học mà thật là hay Một trăm thứ chứ, viết ngay được liền. Câu Giải: Cây bút (câu số 69)


Chặt không đứt Bứt không rời Phơi không khô Chụm không cháy. Câu Giải: Con sam (câu số 70)


Chị ơi chị ơi xích lại cho gần Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi. Câu Giải: Bình mực (câu số 72)


Chị kia xách nón đi đau Tôi đi kiếm thuốc lo âu cho chồng. Câu Giải: Con ểnh ương (câu số 71)


Chịu tay bóc lột của người Thân tàn gầy guộc không lời thở than Suốt năm cuộc sống điêu tàn Sinh ra môt lũ con ngoan nối dòng. Câu Giải: Cuốn lịch (câu số 73)


Chân đạp miền thanh địa Đầu đội mũ bình thiên Mình thì mặc áo mã tiên Ban ngày đôi ba vợ Tối nằm riêng kêu trời. Câu Giải: Con gà trống (câu số 65)


Chân ra chân rết nuốt hết người ta (mọi người). Câu Giải: Cái nhà (câu số 66)


Chân vô số vảy vô kể Có hai cánh thè lè mà chẳng biết bay. Câu Giải: Nhà ngói (câu số 67)


Chàng áo xanh, thiếp cũng áo xanh, Rủ nhau xuống tắm bãi sông Ngân hà. Tắm rồi lại cởi áo ra Mình trắng như ngà lại đội nón xanh.Câu Giải: Cây giá đậu xanh (câu số 396)


Chính giữa cây cầu, Hai đầu hai cái giếng.Câu Giải: Đòn gánh và hai thùng nước (câu số 397)


Cho hay duyên nợ bởi trời, Vợ chồng một khắc chẳng rời nhau ra.Câu Giải: Con sam (câu số 398)


Chung chung như lá quốc kỳ Bốn góc thước thợ anh thì nhớ không Hai ngang cửa sổ song song Vừa đôi phải lứa như vợ chồng chúng ta. Câu Giải: Hình chữ nhật (câu số 74)


Có đầu mà chẳng có đuôi Có một khúc giữa cứng môi lại mềm. Câu Giải: Đòn gánh (câu số 82)


Có cưới có cheo. Câu Giải: Bánh hỏi (câu số 81)


Có càng mà chẳng có chân Có hai con mắt to bằng ốc bưu. Câu Giải: Kính đeo mắt (câu số 75)


Có cánh có mỏ mà nỏ có bay Đi đêm về ngày lại chui xuống nước. Câu Giải: Mỏ neo (câu số 76)


Có cánh không bay mới là đời Khi thì vượt biển lúc ra khơi. Câu Giải: Chiếc thuyền buồm (câu số 77)


Có cây mà chả có cành Có quả để dành mà cúng Tiên sư. Câu Giải: Cây cau (câu số 79)


Có cay mà chẳng có thơm Có mũi không mồm lại chẳng có tay Không mồm bà có lưỡi dài Liếm ai nấy chết, có tài mà ghê. Câu Giải: Con dao (câu số 80)


Có con mà chẳng có cha, Có lưỡi không miệng đố là cái chi?. Câu Giải: Con dao (câu số 399)


Cô kia con cái nhà ai Cái thân xam xam da chì Đâu thì tóc phượng phương phi Bốn vú lạnh ngắt đấnh thi kêu la. Câu Giải: Cái chuông (câu số 83)


Có lưỡi có cả luôn răng, Không miệng nên chẳng nói năng bao giờ?. Câu Giải: Cái cưa (câu số 85)


Có lửa thì đẻ Không lửa thì nằm ấp con Đẻ ra chuyển động núi non. Câu Giải: Cây csúng (câu số 84)


Có mặt mà chẳng có mồm Râu ria hai soichăy. vòng chạy vo. Câu Giải: Cái đồng hồ (câu số 86)


Có miệng mà chẳng nói chi Bụng phình như chửa bỏ gì cũng ăn. Câu Giải: Cái chum (câu số 87)


Cò quăm lấy ở dưới đầm Đem về nấu nướng rì rầm cả đêm Cò quăm cành láng cành đen Nấu đi nấu lại chưa mềm cò quăm. Câu Giải: Trái ấu (câu số 88)


Có sống mà chẳng có lưng, Có lưỡi, có mũi mà không có mồm.Câu Giải: Con dao (câu số 400)


Con đánh mẹ, mẹ khóc mẹ la, Làng xóm chạy ra, con chui vào bụng mẹ.Câu Giải: Cái dùi và cái mõ tre (câu số 401)


Con chỉ có vỏi có vòi Không chân, không cẳng có đôi tai dài Bụng thì như con cóc mài Ăn thì chẳng muốn, cả ngày đái luôn. Câu Giải: Ấm trà (câu số 89)


Con chi không chân mà đi năm rừng bảy rú, Con chi kông vú mà nuôi chín mười con?. Câu Giải: Con rắn - Con gà (câu số 402)


Con chi mào đỏ lông mượt như tơ Sáng sớm tinh mơ, gọi người ta dậy. Câu Giải: Con gà trống (câu số 90)


Con chi nho nhỏ mà khôn Xây nhà âm phủ rào đồn dân gian. Câu Giải: Con Kiến (câu số 91)


Con gì có đuôi có lông, Trẻ già trai gái đều cùng mang theo?. Câu Giải: Con Mắt (câu số 92)


Con gì mà sớm đi bốn chân, trưa đi hai chân chiều đi ba chân, tối đi tám chân?. Câu Giải: Con người (câu số 93)


Con gì nhất diện chỉ thiên Tứ túc chỉ địa, người siêng cỡi hoài Không ăn mà vẫn sống dai Chẳng tốn cọng cỏ, chẳng hoài hột cơm. Câu Giải: Cai gế đẩu (câu số 94)


Con mắt thì con mắt nghé Cái đuôi quắn lại có nghề cắn ngang Cắn đủ thức trắng thức vàng Cắn đủ các nước phụng loan chẳng từ. Câu Giải: Cái kéo (câu số 95)


Cong cong như cái bắp cày Ban đêm thì có ban ngày thì không Chính giữa thì có cái bông Lấy tay đâu cái, cái mồng đỏ hoe. Câu Giải: Đèn dầu (câu số 97)


Cong cong như hai cái sừng Đi đến nửa chừng thì ỏng bụng ra Đến khi tuổi về già Xẹp lép bụng lại, mọc ra hai sừng. Câu Giải: Mặt trăng (câu số 98)


Cú trong nhà cú ra, cú hãi.Câu Giải: Cái hũ (câu số 403)


Cúng từ trên núi, cúng mê, cúng mải.Câu Giải: Cái mủng (câu số 404)


Dầm son hai má dầm son Chơi sông chơi lạch chơi hòn cù lao. Câu Giải: Vịt xiêm (câu số 102)


Dầm thì bằng tre Ghe thì bằng sành Chèo quất chèo quanh Chèo vô lỗ hõm. Câu Giải: Ăn Cơm (câu số 103)


Ðồi cao hai cống hai bên Dưới đơm hàng lược, trên mền hàng gương. Câu Giải: Cái mặt (câu số 405)


Da đen, mặt rỗ, chân chì, Đuôi dài thậm thượt, mình thì những gai.Câu Giải: Chài vãi cá (câu số 406)


Da cóc mà bọc trửng gà Mở ra thơm phức cả nhà muốn ăn.Câu Giải: Trái mít (câu số 407)


Dù hư tiếng vẫn thơm hoài Có trăm con mắt đố ai thấy đường. Câu Giải: Trái thơm, (Trái Dứa, Khóm) (câu số 130)


Ðút vào rồi lại rút ra Vắng cửa vắng nhàthì lại đút vô. Câu Giải: Chìa khóa (câu số 132)


Em đây anh đoán giống ai (hoặc: Em đây bậu đoán giống ai) Cổ thì dây thắt, mình cài lưng ong Anh yêu, anh bế anh bồng Cõng em đi khắp ruộng đồng bờ ao Về nhà lơ lửng trên cao.Câu Giải: Cái giỏ (câu số 133)


Em đây bậu đoán giống ai Cổ dây mây thắt, mình dài lưng cong Anh yêu anh bế anh bồng Cõng em đi khắp ruộng đồng bờ ao Về nhà lơ lửng trên cao. Câu Giải: Cái giỏ đưng cá (câu số 408)


Eo lưng thắt đáy Miệng rộng xoan xoan Ban ngày hầu hạ cửa quan Tối lại nghênh ngang đứng đó. Câu Giải: Cái ống nhổ (câu số 134)


Eo lưng thắt đáy cỏ bồng Buộc lạt cho chặt vứt sông đại hà. Câu Giải: Bó mạ (câu số 135)


Eo lưng thắt đáy ngậm trái hồ lô Mở miệng ra kinh hồn bạt vía. Câu Giải: Cây súng (câu số 136)


Eo lưng, thất đáy cổ bồng, Buộc lạt cho chặt, vứt sông đại hà.Câu Giải: Bó mạ (câu số 409)


Gần một thước Mà bước khồng tới.Câu Giải: Cái bóng của ta (câu số 137)


Giống nhau như hệt. Câu Giải: Bánh in (câu số 139)


Giữa cầu hai đầu gióng. Câu Giải: Gánh nước (câu số 140)


Giữa lưng trời có vũng nước trong, Cá lòng tong không mong lội tới.Câu Giải: Trái dừa (câu số 410)


Già thì đặc bí bì bì Con gái đương thì, rỗng toác toà loa Ngoài xanh trong trắng như ngà Đàn ông cũng chuộng, đàn bà cũng yêu. Câu Giải: Cau dầy (câu số 138)


Giúp người trải mấy nghìn thu Sao người lại bảo ta ngu vô cùng Sách ta mang luôn trong lòng Sao ta lại dốt lạ lùng lắm thay Của ta ta mang xưa nay Sao người lại bảo của ngay đàn bà. Câu Giải: Con bò đực (câu số 141)


Họ em cùng với họ người Tên em cùng loải ở chốn biển sâu Đường ray thanh sắt nhịp cầu Có em gắn bó với nhau không rời. Câu Giải: Đinh ốc (câu số 154)


Học tập cho kỳ đến hói đầu Bề ngoài ra dáng khôn ngoan lắm Rốt cục khôn ngoan chỉ bộ râu. Câu Giải: Cây bút lông (câu số 155)


Hỡi cô da đỏ má hồng, Cô đi theo chồng cô bỏ xứ cha. Bây giờ tuổi tác đã già, Xứ chồng cô bỏ xứ của cô về?. Câu Giải: Nồi đồng đỏ (câu số 156)


Hữu bì hữu cốt, vô nhục vô mao, Thân cư hạ giới, Trí dục đăng cao.Câu Giải: Có da có xương, không thịt không lông, (câu số 411)


Hữu bì vô cốt vô thân nhục Nghi xuân nghi hạ, bất nghi đông Có da có xương, không có thịt Chỉ mùa xuân, mùa Hạ được nhắc đến Mùa đông thì không. Câu Giải: Cái quạt (câu số 157)


Hữu bì, hữu cốt, vô nhục vô mao Thân cư hạ giới, Trí dục đăng cao (Có da có xương, không thịt không lông Thân ở hạ giới trí muốn lên trời). Câu Giải: Diều giấy (câu số 158)


Hai đầu hai má áp nhau Trông trước trông sau đem ra mà ủi. Câu Giải: Tông đơ hớt tóc (câu số 148)


Hai đầu một trốt một đuôi Dầm mưa dãi nắng, dấu đuồi thò đầu. Câu Giải: Mái tranh (câu số 149)


Hai đầu mà chẳng có đuôi, Nhiều chân mà lại đứng hoài chẳng đi.Câu Giải: Cái đầu (câu số 412)


Hai bên bên giáo đóng hàng châu Thuỷ bao dợn sóng, có đầu không đuôi Quan quân rầm rộ tới lui Kẻ qua người lại ngược xuôi đại hà. Câu Giải: Cầu tre (câu số 142)


Hai bên hai má, ở giữa một khe, Làng nước chưa ra thì đè giục mãi, Làng nước ra rồi, lại nín lặng nghe.Câu Giải: Cái mõ (câu số 413)


Hai chân đè cái lưỡi lè Lại bị người đè cứng ngắt trên lưng. Câu Giải: Bàn nạo dừa (câu số 143)


Hai chân song song hai bụng ấp nhau Nháu nhàu nhau đi một cái. Câu Giải: Cái kéo (câu số 144)


Hai chàng mà ở hai phòng (buồng) Không ai hỏi đến ra tuồng cấm cung Đêm thời đóng cửa cắm chông Ngày thời mở cửa lại trông ra ngoài.Câu Giải: Đôi mắt (câu số 145)


Hai cô nằm nghỉ hai phòng (buồng) Ngày thì mở cửa ra trông Ðêm thì đóng cửa lấp trong ra ngoài. Câu Giải: Ðôi mắt (câu số 146)


Hai da lại ấp hai da Ấp vào ấm áp, lấy ra lạnh lùng Ấp vào ấm áp vô cùng Lấy ra lạnh lùng khổ lắm em ơi. Câu Giải: Đôi vớ (câu số 147)


Hai gươm tám giáo Mặc áo da bò Thập thò cửa lỗ.Câu Giải: Con cua (câu số 150)


Hai làng đánh chết một làng, Máu chảy đây tràn, ruồi chẳng dám bâu.Câu Giải: Ăn trầu (câu số 414)


Hai làng xúm đánh một làng Máu chảy xuống đàng, ruồi chẳng dám bâu. Câu Giải: Ăn trầu (câu số 415)


Hai mẹ sinh ba mươi con Ở chung mà còn sinh sự đánh nhau Đánh nhau thì đánh trên đâu Thiên hạ chạy tới coi lâu nó mòn. Câu Giải: Cơ tướng (câu số 151)


Hai ngang, hai sổ rõ ràng, Mười hai anh lính cả làng đều thương.Câu Giải: Cái bừa (câu số 416)


Hai tay ôm cổ Hai cẳng ôm lưng Đàn bà thì ưng Đàn ông thì ghét. Câu Giải: Cái Yếm (câu số 152)


Hai tay ôm cổ, Hai cẳng ôm lưng, Đàn bà thì ưng, Đàn ông chẳng cần.Câu Giải: Cái yếm (câu số 417)


Hai tay ôm lấy kèo nhà, Thịt xương không có, tấm da bầy nhầy.Câu Giải: Cái võng (câu số 418)


Hai tay ôm sát cột nhà Ruột gan chẳng có, chỉ da bầy nhầy. Câu Giải: Cái võng (câu số 153)


Hai tay thì tréo, hai chân thì trói, Cái đít thì lắc, con mắt ngó chừng.Câu Giải: Người trèo cau (câu số 419)


Hàng trăm cái lỗ, vô số trẻ con Đua chạy vòng tròn, chen nhau chui xuống.Câu Giải: Sàng gạo (câu số 420)


Khổ chưa hai kẻ vô tình Đâm nhau một cái, thất kinh hãi hồn Rút ra máu chảy tan hoang Thiết tha chi nữa, thiếp với chàng cũng xa.Câu Giải: Chân đạp gai (câu số 163)


Khen ai dạ sàng như gương Tối trời như mực, biết quen mà mừng. Câu Giải: Con chó (câu số 159)


Khi ở nhà cha da đỏ hồng hồng Khi về nhà chồng da đen thui thủi. Câu Giải: Cái nồi đất (câu số 161)


Khi nhỏ loài cá, lớn hóa ra chim, Quen thói ăn đêm như thằng ăn trộm. Câu Giải: Con muỗi (câu số 160)


Khi xưa em trắng như ngà Cùng anh kết nghĩa nên đà thâm thâm Trách chàng quân tứ vô tâm Khi đảnh khi đập khi lại nằm vời em.Câu Giải: Chiếc chiếu (câu số 162)


Không ăn khống nói không cười Nghiêng lưng mà chịu với người hôm mai. Câu Giải: Cái đà để kê sập gụ, ngựa (câu số 164)


Không đôi mà tên lại đôi Đến đêm vô tủ mkồ côi một mình. Câu Giải: Cái cặp học trò (câu số 169)


Không bào mà trơn Không sơn mà đỏ Không gõ mà kêu Không khều mà rớt.Câu Giải: Bầu trời quang, bình thinh hồng sấm sét và mưa (câu số 165)


Không cánh mà bay mới lạ đời Đã từng vượt biển, lại qua khơi Tiêu diêu thế giới muôn nghìn dặm Lịch lãm xưa nay dễ mấy người. Câu Giải: Tờ báo (câu số 166)


Không chân mà chạy Không cánh mà bay Không vây mà lội Trong bụng nước sủi Ngoài mũi mây bay Ăn cơm phương nầy Đi chơi phương khác. Câu Giải: Tầu thuỷ (câu số 167)


Không có tui đui cả nhà. Câu Giải: Cái đèn (câu số 168)


Không phải bò cũng chẳng phải trâu Uống nước ao sâu lên cày ruộng cạn. Câu Giải: Cây bút máy (câu số 170)


Không phải bò không phải trâu Uống nước ao sâu lên cày ruộng cạn. Câu Giải: Bút viết (câu số 171)


Lưỡng đầu đa túc Bất năng tẩu, bất năng phi. Câu Giải: Cái cầu (câu số 176)


Lưỡng đầu đa túc, Bất năng tẩu, bất năng phi.Câu Giải: Cây cầu (câu số 421)


Lưng cong miệng há răng rồng Đứng đầu thiên hạ chiếm nhất công Cứu quân đen nhiều khi bối rối Giả ơn chàng trăm mối gỡ ra. Câu Giải: Cái lược (câu số 174)


Lưng cong vòng nguyệt quyết chí đào đâm Đắng cay cũng chịu, mặn nồng cũng theo. Câu Giải: Cái môi (vá) (câu số 175)


Lạy trời cho chủ (chúa) tôi giầu Để tôi hút mỡ, ăn dầu quanh năm Lạy trời cho chủ (chúa) tôi sang Để tôi mắc võng nghênh ngang giữa nhà.Câu Giải: Con gián và con nhện (câu số 172)


Lầm lì nằm dưới đáy sông, Áo ngoài xám xịt mà trong nhiều màu. Suốt ngày chẳng thiết đi đâu Thè lè cái lưởi trắng phau liếm bùn.Câu Giải: Con trai, con hến (câu số 422)


Lồm xồm hai mép những lông Ở giưa có lỗ đàn ông chui vào Chui vào rồi lại chui ra Năm thì mười hoạ đàn bà mới chu. Câu Giải: Áo tơi lá (câu số 173)


Mười năm làm bạn với đèn Giúp người quân tử khỏ hèn chí cao. Câu Giải: Cuốn sách (câu số 227)


Mười thằng ở chung một hòm Thương cho đời chúng hao mòn mãi đi. Câu Giải: Bút chì mâu (câu số 228)


Mắt gì cách gối hai gang Đem ra trình làng, chằng biết chuyện chi Sinh ra cái giông dị kỳ Lưng nằm đằng trước, bụng thì phía sau.Câu Giải: Mắt cá và cẳng chân (câu số 177)


Mắt to lưng rộng nuốt sống nhiều người Nuốt rồi chạy thẳng một hơi Đầu rên hừ hự một hồi lên cơn. Câu Giải: Xe hơi (câu số 178)


Mặt em vuông tựa chữ điền, Dạ em thì trắng, áo em mặc ngoài. Lòng em có đất, có trời, Có câu nhân nghĩa, có lời hiếu trung. Đến khi quân tử muốn dùng, Thì em lại ngả tấm lòng em ra.Câu Giải: Quyển sách (câu số 423)


Mặt vuông như thể chữ điền Một mình mang những hai tên trên đời Quanh năm chẳng nói chẳng cười Áo xanh áo đỏ, hàng đôi diện đều Nên em được chủ nuông chiều Luôn luôn tắm rửa ra chiều chăm nom Nhưng rồi họ cũng bất nhơn Ngày ngày chà đạp, biết hờn oán ai?. Câu Giải: (câu số 179)


Mặt vuông tựa chữ điền Da em thì trắng, áo em mặc ngoài Lòng em có đất có trời Có câu nhân nghĩa, có lời hiếu trung Đến khi Quân tử muốn dùng Thì em lại ngả tấm lòng em ra. Câu Giải: Quyển sách (câu số 180)


Mẹ đi trước đánh cồng, đánh mõ, Con đi sau vừa chạy vừa la.Câu Giải: Heo nái và bầy con (câu số 424)


Mẹ có cánh mẹ chẳng biết bay Con không có cánh con bay vù vù Mẹ ngồi ở chốn phong du Con bay tít mù mà chẳng biết đâu. Câu Giải: Cung tên (câu số 181)


Mẹ có cánh, mẹ không biết bay, Con không có cánh, con bay vù vù. Bay lên hòn núi thượng du, Con bay vù vù chẳng thấy mẹ đâu.Câu Giải: Cung và tên (câu số 425)


Mẹ dài lại đẻ con tròn Đẻ ra long núi, vỡ non, sập nhà. Câu Giải: Cây súng (câu số 182)


Mồm bò không phải mồm bò Mà lại mồm bò. Câu Giải: Con Ốc (câu số 200)


Một đống sầm sầm lớn quá trâu Chỉ cần ăn bánh với uống dầu Có việc sai đi, la rầm rộ Thương tài chở nặng chạy rất mau. Câu Giải: Xe hơi (câu số 215)


Một đàn cò trắng bay cao Đêm thì lao xao, ngày thời trốn mất. Câu Giải: Sao đêm (câu số 212)


Một đàn cò trắng phau phau Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm. Câu Giải: Chén dĩa (câu số 213)


Một đôi mà ở hai nhà. Ngó nhau lưng lẻo như tòa cấm cung Đêm thì sập cửa, gài chông Ngày thì vén cửa coi trong ngó ngoài.Câu Giải: Đôi mắt (câu số 214)


Một bầy cò trắng ăn tại mé ao, Xách hai cây sào, đuổi vô ngõ tối.Câu Giải: Động tác và cơm (câu số 426)


Một bầy gà trắng ở tại núi cao, Ban đêm lao xao, ban ngày biến mất.Câu Giải: Sao trên trời (câu số 427)


Một cốt mà chốt hai bè Lợp tranh không lợp, lợp tre cho bền. Câu Giải: Cái cổng tre (câu số 209)


Một cột bám sáu cây kèo Dây tơ, chỉ lụa, rồng treo tứ bề. Câu Giải: Cái lọng (câu số 208)


Một cột mà chốt tứ bề Khi đi thì mở, khi về cấm cung. Câu Giải: Cái dù (câu số 210)


Một cột mà tám cây kèo Đêm búp ngày nở. Câu Giải: Cái dù (câu số 211)


Một cành kết vạn nào hoa Mưa xuân thì héo nắng già thì tươi.Câu Giải: Sao trời (câu số 201)


Một cây có quả có hoa Vì chưng không lá, chê già chê non Đôi bên quân tử giao ngôn Suy đi tính lại vẫn còn hồ nghi. Câu Giải: Cái cân (câu số 202)


Một cây làm chẳng lên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Câu Giải: Cái bếp (câu số 204)


Một cây mà có năm cành Rấp nước thì héo, để dành thì tươi. Câu Giải: Bàn tay (câu số 205)


Một cây mà có trăm hoa Chỉ có một quả, khi già chẳng non. Câu Giải: Cái cân xách tay (câu số 206)


Một chổi mà quét hai hè Quét đi quét lại, lại đè chỗ trôn. Câu Giải: Đuôi Con Trâu (câu số 207)


Một lũ ăn mày một lũ quan Quanh đi quẩn lại cũng chung đoàn Đêm khuya gió lộng, hay dầu hết Hết cả ăn mày hết cả quan. Câu Giải: Đèn kéo quân (câu số 217)


Một lòng vì nước vì nhà Người mà không biết, trời đà biết cho.Câu Giải: Cái máng xối (câu số 216)


Một mẹ đẻ tám vạn con Sớm mai chết hết chăng còn một ai Còn một ông lão vãng lai Mặt thời nhăn nhó chẳng ai dám nhìn.Câu Giải: Trăng, sao và mặt trời (câu số 218)


Một mẹ mà đẻ bốn con Con thời ba tuổi, mẹ còn có hai. Câu Giải: Ngón tay (câu số 219)


Một mẹ nằm trăm con gối. Câu Giải: Nóc nhà (câu số 220)


Một mẹ sinh độ trăm con Đứa nào đứa nấy vuông tròn như nhau Đứa thì ăn ở cơ cầu Đứa thì đánh mẹ cháy đầu con ngay. Câu Giải: Diêm quẹt (câu số 221)


Một mình mang tiếng có đôi Đêm nằm nghĩ lại mồ côi một mình. Câu Giải: Cái Cặp (câu số 222)


Một năm mới đến sân chầu, Cứ sau bảy bữa, chặt đầu quẳng đi.Câu Giải: Cái cặp (câu số 428)


Một năm ngắn lại tày gang Mỗi ngày lại xét thời gian mỗi ngày. Câu Giải: Cuốn lịch (câu số 223)


Một nhà hai gái song sinh Nhờ tay mẹ khéo, nổi danh một thời Chuyên cần lặn hụp chiều mai Gửi người chiến sĩ khỏi phai lòng vàng. Câu Giải: Đôi kim đan (câu số 224)


Một nhà mà có hai buồng, Không ai qua lại như tuồng cấm cung, Ban đêm sập cửa bỏ mùng, Ban ngày mở cửa xem trong ngó ngoài.Câu Giải: Đôi mắt (câu số 429)


Một tay bế lũ con thơ Một tay gánh lấy mà đưa nhận bùn. Câu Giải: Cấy lúa (câu số 430)


Một tay ôm lấy con thơ Một tay giành lấy mà đưa xuống bùn. Câu Giải: Cấy lúa (câu số 225)


Một trăm tấm ván Một vạn thằng quân Thằng nào cởi trần cũng lăn xuống hố. Câu Giải: Sàng gạo (câu số 226)


Một trăm tấm ván một vạn thằng quân Thằng nào cởi trần, cũng lăn xuống hố. Câu Giải: Sàng gạo (câu số 431)


Mình đỏ mà mặc áo xanh Lại thêm đai bạc vấn quanh bên mình Tránh nơi lễ Phật đọc kinh Chờ khi quân tử bóc mình ra chơi. Câu Giải: Cái nem chua (câu số 188)


Mình bầu môi miệng nứt hai Chỉ có một mắt chui hoai trong hang. Câu Giải: Ngòi bút (câu số 185)


Mình bằng cái phảng đầu đội bốn sào Vừa ngăn lá thắm vừa rào chim xanh. Câu Giải: Cái mùng (câu số 183)


Mình bàng con sâu Nhà ba căn hai chái thò đầu thò đuôi.Câu Giải: Ngọn đèn (câu số 184)


Mình dài ba tấc bịt mối một đầu Tuột mão là râu Tính hay ngâm hồ lam thuỷ Con nhà tính khí thấy trắng thì ưa. Câu Giải: Cây bút lông (câu số 186)


Mình dài chịu tiếng bất trung, Lánh tay quân tử, bạn cùng tiểu nhân.Câu Giải: Cái đòn xóc (câu số 432)


Mình dài một thước đâu sai Thơ thẩn tháng ngày đuôi lại xẻ ba Đêm khuya lặng lẽ sương sa Mình nằm âm phủ đuôi mà thượng thiên. Câu Giải: Mỏ neo (câu số 187)


Mình dài mà chịu tiếng tròn, Theo người nho sĩ gầy mòn tấm thân.Câu Giải: Viên mực tàu (câu số 433)


Mình em như cái vại Răng em thật là dài Muốn bắt cá ruộng thì mời. Câu Giải: Cái nơm cá (câu số 189)


Mình tròn da lại trắng xinh Hể nóng đến mình thì ưỡn vú ra. Câu Giải: Bánh rán, bánh tráng (câu số 190)


Mình tròn mặc áo bà ba Cổ đeo kiềng bạc xinh mà làm sao Có khách cúi cổ lậy chào Mà hàng nước mắt đổ ào như mưa. Câu Giải: Ấm tích (câu số 191)


Mình tròn mặc áo da chì Ông quan cho chí ông dân Ruột gan nỏ có, lấy gì nuôi thân Ông vua cũng trọng, ông thần cũng yêu. Câu Giải: Cái trống (câu số 192)


Mình tròn tính lại quanh co Chờ chàng nho sĩ mới cho mó vào. Câu Giải: Cây bút (câu số 193)


Mình tròn trọn vẹn răng nhọn như chông Ở nhà ngồi không, ra đồng nhảy chồm chổm. Câu Giải: Cái nơm cá (câu số 194)


Mình tròn trùng trục đuôi dài lê thê Khắp chợ, vùng quê, đâu cũng có. Câu Giải: Cái gáo (câu số 195)


Mình tròn vành vạnh, răng nhọn như chông, Ở nhà ngồi không, ra đồng nhảy chổm.Câu Giải: Cái nơm (câu số 434)


Mình vàng mà cửa cũng vàng Đố ai mở được thì chàng thưởng cho. Câu Giải: Cái kèn tây (câu số 196)


Mình vàng mà mặc áo xanh Một trăm chỉ thắm quấn quanh mình vàng.Câu Giải: Bắp Ngô (câu số 197)


MÌnh vàng mà thắt đai vàng Một mình làm sạch, sửa sang trong nhà. Câu Giải: Cây chổi đót (câu số 198)


Mình xanh mặc áo cũng xanh Rủ nhau đi tắm chung quanh giang hà Tắm rỗi lại cởi áo ra Mình trắng như ngà, đầu đội mũ xanh.Câu Giải: Giá đậu xanh (câu số 199)


Môm bò, nhưng không phải mồm bò, Mà lại mồm bò.Câu Giải: Con ốc (câu số 435)


Môt cây có quả không hoa Bởi chưng không lá chê già chê non. Câu Giải: Cân Xách tay (câu số 203)


Muốn dài thì cắt ngắn đi. Câu Giải: Cây bút chì (câu số 229)


Năm ông cùng ở một nhà Tình huynh nghĩa đệ vào ra thuận hoà Bốn ông tuổi đã lên ba Một ông đã già mới lại lên hai. Câu Giải: Bàn tay (câu số 231)


Năm ông ngồi lại một bàn, Ông lo việc nước, ông toan việc nhà. Bốn ông chịu tuổi lên ba, Còn một ông già chịu tuổi lên hai.Câu Giải: Bàn tay và năm ngón (câu số 436)


Năm thằng cầm hai cây sào Đuổi đàn ngỗng trắng chui vào trong hang.Câu Giải: Và cơm (câu số 437)


Năm thằng vác hai cây sào Đuổi đàn trâu trắng chui vào trong hang. Câu Giải: Và cơm (câu số 232)


Nắng ba năm không bỏ bạn Mưa một ngày bạn lại bỏ ta. Câu Giải: Người và cái bóng (câu số 233)


Nắng ba năm ta chưa hề bỏ bạn Mưa một ngày sao bạn nỡ xa ta?. Câu Giải: Cái bóng của ta (câu số 234)


Nắng ba năm ta không bỏ bạn, Mưa một ngày, bạn lại bỏ ta.Câu Giải: Người và bóng (câu số 438)


Nắng lửa mưa dầu ta không bỏ bạn, Tối lửa tắt đèn bạn lại bỏ ta.Câu Giải: Cái nón (câu số 439)


Nắng lửa mưa dầu tôi đâu bỏ bạn Tối lửa tắt đèn sao bạn bỏ tôi. Câu Giải: Cái nón (câu số 235)


Nắng nực thì ghét đầu tui Hễ mà lành lạnh thì tui đến gần. Câu Giải: Cái mền (câu số 236)


Nằm kề mà có thấy đâu Trời cao đất thấp sạch làu đều thông. Câu Giải: Cái trán (câu số 230)


Nếu mà đem chấm mắm nêm Khiến chị ngao ngán, khiến em lắc đầu Cùng bác thợ mộc thân nhau Nghịch gõ lốc cốc trên đầu đồng môn. Câu Giải: Cái bào (câu số 237)


Người nhỏ mà ngậm tăm dài Nón thì không đội, đội quai lên đầu. Câu Giải: Bình vôi (câu số 248)


Ngả lưng cho thế gian nhờ Vừa êm, vừa ấm đổ ngờ bất trung. Câu Giải: Cái phản (câu số 239)


Ngả lưng cho thè gian ngồi Kẻ chê bất nghĩa người cười bất trung. Câu Giải: Cái phản (câu số 238)


Ngồi đan sọt ở bên đường Giáo đâm lính nạt coi thường không hay Hẳn còn suy nghĩi chi đây. Tài kiêm văm võ người nầy là ai?. Câu Giải: Phạm Ngũ Lão (câu số 247)


Ngán cho duyên phận tôi không Có răng, có luỡimằ không có mồm Đời đời khum chiếc lưng tôm Giúp nhà nông việc sớm hôm, chuyên cần. Câu Giải: Cái liềm (câu số 240)


Nghe kêu mà chẳng thấy ơi Cong lưng mà chạy một hơi tói nhà. Câu Giải: Con chó (câu số 241)


Nghêng ngang cờ phất bốn bề Ngày thì tập trận, tối về điểm quân. Câu Giải: Chăn vịt (câu số 242)


Ngoài da cóc trong bọc vàng Đi ngoài đàng, thơm lừng lựng. Hoặc: Mở ra thơm phức cả nhà muốn ăn. Câu Giải: Quả mít (câu số 243)


Ngoài da non trong bọc lấy xương Đêm năm anh hao mòn mình thiếp Nghĩ lại đoạn trường, nước mặt tuôn rơi. Câu Giải: Đèn bạch lạp (câu số 244)


Ngoài thời biết những mảnh đồng Xe chạy trên đá, trong lòng có bông Khen cho nhà nó có công Ngũ hành tương hợp thật khôn vô cùng. Câu Giải: Bật lửa (câu số 245)


Ngoài xanh trong trắng như ngà Đức ông cũng trọng đức bà cũng yêu. Câu Giải: Cau trái (câu số 246)


Như rắn mà chẳng cắn ai Thích bò lên cổ lên vai khách hàng Chủ nhân cho rắn bò ngang Rồi lại bò dọc, hỏi han tận tình. Câu Giải: Cái thước giây (câu số 251)


Nhẵn nhụi mà lại sần sùi Dốt đặc mà lại hay chữ. Câu Giải: Đoồng tiền (câu số 250)


Nhà đen lại đội đồ đen Trên thì sấm động, dười thì đèn chong. Câu Giải: Nấu nước sôi (câu số 249)


Ôm cục thịt nạc, đút vô cục thịt lỗ Tay bợ cổ, tay lại vỗ trôn Mũi thì hun giòn, sướng ơi là sướng. Câu Giải: Mẹ cho con bú (câu số 255)


Ông đỏ liếm đít ông đen Ông đen chẳng cự ăn quen liếm hoài. Câu Giải: Lửa và Nồi cơm (câu số 256)


Ông đỏ liếm đít ông đen, Ông đen không nói, ăn quen liếm hoài.Câu Giải: Ngọn lửa và nồi cơm (câu số 440)


Ông gì khi chết không chôn Đem bỏ dưới gốc cây cao bóng mát Mà chuột chồn không tha. Câu Giải: Bình vôi hư (câu số 257)


Ông già ông chết đã lâu Con mắt trao tráo, hàm râu vẫn còn. Câu Giải: Gốc tre (câu số 258)


Ông già ông chết đã lâu, Con mắt trao tráo, hàm râu vẫn còn.Câu Giải: Gốc tre (câu số 441)


Ông lão những xương cùng da Trèo lên đỉnh thượng kêu ca vái trời. Câu Giải: Oáng sáo (câu số 259)


Ông lo việc nước ông toan việc nhà Bốn ông chịu tuổi lên ba Còn một ông già chịu tuổi lên hai. Câu Giải: Năm ông ngồi lại một bàn (câu số 260)


Phất cờ vùng vẫy tứ bề Ngày thì lượm ngọc đêm về điểm quân. Câu Giải: Người chăn vịt ở đồng (câu số 261)


Quả gì không ở cây nào Không chân không cánh bay cao chạy dài. Câu Giải: Quả bóng (câu số 262)


Quê em ở chốn rừng xanh Đưa về hạ bạn để dành làm quan, Khi đi cờ rước hai hàng, Khi về tang tóc bẽ bàng lắm thay.Câu Giải: Quan tài (câu số 442)


Rương vàng chìa khoá líu lo Đố ai mở được tôi cho là tài. Câu Giải: Cá kèn tây (câu số 264)


Ru rì rút rít rù rì Vừa ăn vừa ỉa, vừa đi bằng mồm. Câu Giải: Con tôm (câu số 263)


Ruột dài từ mũi đến chân Mũi mòn ruột cũng mòn dần đúng phân. Câu Giải: Cây bút chì (câu số 265)


Sớm đi bốn chân trưa đi hai chân Chiều đi ba chân, tối đi tám chân. Câu Giải: Con người (câu số 266)


Sừng sững đứng một góc nhà Người vô thây kệ, người ra mặc lòng Có cánh mà chẳng có lông Làm gương cho khách má hồng, thử coi. Câu Giải: Cái tủ gương (câu số 268)


Sừng sững mà đứng giữa nhà (2) Ai vào không hỏi, ai ra không chào. Câu Giải: Cột nhà (câu số 269)


Sừng sững mà đứng giữa trời Giơ nanh dụng vuốt, nuốt người như không. Câu Giải: Cái nhà (câu số 270)


Sừng sững mà đứng giữa trời (2) Chồng con không có, chịu lời chửa hoang. Câu Giải: Cây Bắp (câu số 271)


Sừng sững mà đứng giữa trời (3) Gươm dao không sợ, sợ người moi lưng. Câu Giải: Đụn rơm (câu số 272)


Sinh ra con gái má hồng, Gả đi lấy chồng ở xứ người ta. Bao giờ tuổi tác đã già, Thì em lại cứ quê cha trở về.Câu Giải: Cái nồi đất (câu số 443)


Sinh ra từ lũy tre xanh, Kết đôi phu phụ lòng thành với ai. Dẫu rằng quý khách vãng lai, Miếng ngon vật lạ về hai đứa mình.Câu Giải: Đôi đũa (câu số 444)


Sông không đến, bến không vào, Lơ lửng giữa trời, làm sao có nước.Câu Giải: Trái dừa (câu số 445)


Song song hai chiếc thuyền tình, Đầu rồng đuôi phụng đóng đinh hai hàng. Một chiếc em chở năm nàng, Hai chiếc em chở mười nàng ra đi. Trách người quân tử lỗi nghì. Ăn trên ngồi trốc chẳng nghĩ gì đến em.Câu Giải: Đôi guốc (câu số 446)


Sông tròn vành vạnh nước cạn lờ lờ Hai cô xuống tắm một giờ cạn sông. Câu Giải: Đôi đũa bếp (cả) (câu số 267)


Tơ chìm dưới nước, đá nổi trên non Ai muốn có con trèo lên tụt xuống. Câu Giải: Cái rớ giàn (câu số 291)


Tư bề thành luỹ rất cao Giặc đánh ào ào vẫn ngủ trong cung. Câu Giải: Người ngủ trong mùng (câu số 315)


Tồng phồng rồng phông Trong lông, ngoài thịt. Câu Giải: Lỗ mũi (câu số 293)


Tự nhiên cắt cố đem chôn Bữa sau sống lại, đẻ con từng bầy. Câu Giải: Dây khoai lang (câu số 317)


Tám chân đi đất không mòn Mà mang trống lệnh, trèo hòn núi cao. Câu Giải: Con Nhện (câu số 273)


Tám chân đi đất không mòn, Mà mang trống lệnh, trèo hòn núi cao.Câu Giải: Con nhện (câu số 447)


Tám thằng dân vần cục đá tảng Hai ông xã xách nạng chạy theo. Câu Giải: Con Cua (câu số 274)


Tam thủ, nhất vĩ, Lục nhĩ, lục nhãn, Tứ túc chỉ thiên, Tứ túc chỉ địa.Câu Giải: Hai người khiêng heo (câu số 359)


Tám xóm nhóm lại hai phe Chẻ nửa cây tre bắc cầu một cột. Câu Giải: Quang gánh (câu số 275)


Tay cầm bán nguyệt xênh xang Làm tôi vì chúa sửa sang cõi bờ. Câu Giải: Cái liềm (câu số 276)


Thầy hay khoe chữ thuộc lầu Chủ nhà đi vắng đâu AI hỏi văn chương thầy cũng không dám thở. Câu Giải: Tủ sách (câu số 287)


Thằng dẹp kẹp thằng tròn. Câu Giải: Khuy áo và nút áo (câu số 286)


Thân ở hạ giới, trí muốn lên trời.Câu Giải: Cái diều giấy (câu số 360)


Thân bằng tre, thường rúc rích cười Làm cho nhiều người tỉnh tỉnh, say say. Câu Giải: Cái điếu cày (câu số 277)


Thân dài lưỡi cứng là ta Hữu thủ vô túc, đố là cái gì. Câu Giải: Cái cuốc bàn (câu số 278)


Thân dài một tấc bận áo châu sa, Sống thì không la, chết la như quạ.Câu Giải: Pháo (câu số 361)


Thân dài một tấc, bận áo châu sa Sống thì không la, chết la như quạ. Câu Giải: Cái pháo (câu số 279)


Thân dài, lưới cứng là ta, Hữu thủ vô túc đố là cái chi?. Câu Giải: Cái cuốc bàn (câu số 362)


Thân em là gái xuân xanh Cớ sao anh lại đem phanh giữa trời Mội người một nước một nơi Em thì nằm dưới, anh thì ngồi trên. Câu Giải: Chiếc chiếu (câu số 280)


Thân em mũi nhọn lưng cong Xinh xinh như cái mặt trăng thượng tuần Vốn dòng cha mẹ nông dân Gả sang lấy bạn nông dân làm chồng Thương em anh bế anh bồng Ra đồng thu lượm những bông lúa vàng. Câu Giải: Cái liềm (câu số 281)


Thân em như gái không cha, Mình mẹ đứng giữa, con ra tứ bề.Câu Giải: Buồng chuốí (câu số 363)


Thân em phỏng độ mười tám đôi mươi Nực thì dùng đến, rét thời bỏ đi. Câu Giải: Cái quạt (câu số 282)


Thân em vừa tám tuổi đầu Bác mẹ tham giàu đem gả chồng xa Còn duyên em ở trong nhà Hết duyên, hết phận em ra ngoài đồng. Câu Giải: Cái chén (câu số 283)


Thân em vừa trắng vừa tròn Viết bao nhiêu chũ em mòn bấy nhiêu. Câu Giải: Viên phấn (câu số 284)


Than rằng đất hỡi trời ơi Thân tôi gác cửa đâm tôi làm gì. Câu Giải: Cái ổ khoá (câu số 285)


Thuở bé em có hai sừng Đến tuổi nửa chừng, mặt đẹp như hoa Ngoài hai mươi tuổi đã già Quá ba mươi tuổi, mọc ra hai sừng.Câu Giải: Mặt trăng (câu số 288)


Thuyền ai đậu bến Giang Lăng Trên đàn kìm kêu thánh thót, dưới cò ke than rằng. Câu Giải: Ru con bằng nôi (câu số 289)


Tiền môn khi xếp khi xoè Vừa ngăn mắt ngó vừa che gió lùa. Câu Giải: Bình phong (mành mành) (câu số 290)


Tôi ăn trước tôi lại ăn thừa Ngày ngày giúp chúa, chầu vua nhọc nhằn. Câu Giải: Người đầu bếp (câu số 292)


Trăm đàng, ngàn ngõ, muôn dân (ngàn ngũ, muôn dân) Kẻ có áo ở lại Người ở trần ra đi. Câu Giải: Sàng gạo (câu số 295)


Trăm năm trăm tuổi trăm chồng Mà duyên không lợt, má hồng không phai. Câu Giải: Chén uống trà (câu số 296)


Trăm năm, trăm tuổi, trăm chồng, Mà duyên không lợt, má hồng không phai. Câu Giải: Chén uống trà (câu số 364)


Trước mặt thì thấy Mà lấy không được. Câu Giải: Cái bóng của ta (câu số 314)


Trồng cây mà chẳng dám trèo, Đến khi già chín vác cù quèo mà quơ.Câu Giải: Cây lúa (câu số 365)


Trái chi không thiếu không thừa Những người nhạy cảm hãy chừa tôi ra. Câu Giải: Trái đu đủ (câu số 294)


Trên đá dưới đá, giữa có con cá thờn bơn. Câu Giải: Rang và lưỡi (câu số 298)


Trên đá, dưới đá, ở giữa có cái lá tòn ten.Câu Giải: Răng và lưỡi (câu số 366)


Trên đâu đội sắc vua ban Dưới thời yếm thắm, dây vàng xum xuê Thân linh đã gọi thì vê Ngồi trên mâm ngọc, gươm kề sau lưng. Câu Giải: Con gà trống (câu số 299)


Trên cành rách dưới quạt che Ba tiếng ỷ co, chèo mui, chèo lái. Câu Giải: Người ăn mày (câu số 297)


Trên hang đá dưới hang đá Giữa có con cá thờn bơn. Câu Giải: Cái miệng (câu số 300)


Trên hàng gương Dưới hàng lược. Câu Giải: Con Mắt (câu số 301)


Trên lông, dưới lông, tối nằm chồng lại một-. Câu Giải: Đôi mẩt (câu số 367)


Trên tàn rác dưới quạt che Ba tiếng ỷ eo, chèo mũi, chèo lái. Câu Giải: Người ăn mày. (câu số 302)


Trên tàn rách dưới trạch khô Cất tiếng i, ô vừa múa vừa hát. Câu Giải: Ông ăn mày (câu số 303)


Trên thon dưới phồng Đầu đỗi nón đồng khi sáng khi tối. Câu Giải: Bóng đèn (câu số 304)


Trên vì nước dưới vì nhà Lòng nầy ai tỏ cho ra nỗi lòng. Câu Giải: Cái máng xối (câu số 305)


Tròn như lá tía tô Đông tây nam bắc đi mô cũng về. Câu Giải: Cái nón (câu số 306)


Tròn như mặt trăng. Câu Giải: Bánh xèo, (câu số 368)


Tròn tròn ngửa ngửa nghiêng nghiêng Nhỏ mà chẳng chịu tu riêng như người. Câu Giải: Cái chung (câu số 307)


Tròn tròn như lá tía tô Lội xuống ao hồ, đầu ướt, đuôi khô. Câu Giải: Cái muỗng (thìa) (câu số 308)


Tròn tròn như lá tía tô (2) Bước cẳng vô hồ trong khô ngoài ướt. Câu Giải: Cái gáo (câu số 309)


Tròn vành vạnh như cạnh chìa tô Đi nam đi bắc, đi mô cũng về.Câu Giải: Chiếc nón (câu số 310)


Trong đen ngoài trắng như ngà Các cô các cậu, các bà đều ưng. Câu Giải: Điếu thuốc lá (câu số 311)


Trong đen, ngoài trắng như ngà, Các cô, các cậu, các bà đều ưng.Câu Giải: Điếu thuốc lá (câu số 369)


Trong nhà có bà la lết.Câu Giải: Cái chổi (câu số 312)


Trùi thùi lũi trắng phau phau Vàng khè khè, bóng loáng loáng Trùi thùi lũi. Câu Giải: Hàm răng (câu số 313)


Tu lu, tú lú, tù lù Đút đầu vô bụi, chổng khu ra ngoài. Câu Giải: Ống trúm đặt lươn (câu số 316)


Tù tì, tút tít, tù ti Vừa ăn, vừa ỉa, vừa đi bằng mồm. Câu Giải: Con Ốc (câu số 318)


Tuổi em chừng độ mười chín đôi mươi Kẻ chê thất tiết, người cười bất trung Dù chẳng nên đạo vợ chồng Viết năm ba chữ bỏ công mà về Làm nên ngựa cỡi tàn che Lấy năm bảy vọ cũng nhờ có em. Câu Giải: Cây bút lông (câu số 319)


Vạc ruộng vuông vức Cây lúa xanh đen Ai thấy cũng khen Chả khen chi, khen người khéo cấy. Câu Giải: Trang sách chữ nho (câu số 320)


Vật thì thấy mà không lấy được. Câu Giải: Cái bóng (câu số 321)


Vốn dòng ái quốc xưa nay Mà lòng giữ nước khi đầy khi vơi. Câu Giải: Bình nước (câu số 324)


Vốn xưa anh ở Thổ Hà Ai ai cũng gọi anh là con quan Dốc lòng việc nước lo toan Đầy vơi cũng bởi thế gian đắp đùm. Câu Giải: Bình tích (câu số 325)


Vừa đánh vừa trói, bỏ đói một đêm, Sáng ngày lại đem ra đồng trấn nước.Câu Giải: Nhổ mạ, cấy lúa (câu số 370)


Vừa bằng cái lá đa Ði xa về gần. Câu Giải: Bàn chân (câu số 326)


Vừa bằng cái nong cả lang đong chẳng hết. Câu Giải: Cái giếng (câu số 327)


Vừa bằng cái thúng lăn đùng giữa nhà Người gần kẻ xa đều mò tới. Câu Giải: Mâm cơm (câu số 328)


Vừa bằng hạt máu sáng sáu gian nhà. Câu Giải: ngọn đèn (câu số 329)


Vừa bằng mảnh sành chạy quanh hòn rú (hòn núi). Câu Giải: Cái lược (câu số 330)


Vừa bằng quả bí nhi nhí những hột. Câu Giải: Nồi cơm (câu số 331)


Vừa bằng quả mướp ăn cướp cả làng. Câu Giải: Con chuột (câu số 332)


Vừa cứng vừa đen dài một thước Một đầu toe toét, một đầu tròn Lên xuống vô ra nhờ tay búa Dẫu rằng chắc mấy cũng phải thua. Câu Giải: Cái xà beng (câu số 333)


Vừa trang khúc củi nó lũi vô lùm. Câu Giải: Con chuột (câu số 334)


Vì mày tao phải đánh tao Vì sao tao phải đánh tao lẫn mày. Câu Giải: Đập muỗi (câu số 322)


Vô thủ, vô vỉ, vô nhĩ, vô tâm Gốc ở sơn lâm, hay ăn thịt sống.Câu Giải: Cái thớt (câu số 323)


Vùi mình trong ngục tối đen Kẻ gian tới trước ta bèn chạy ngay. Câu Giải: Con mèo (câu số 335)


Vuông vuông bốn góc trúc mộc đôi hàng Ve kêu thánh thót, Gà què nhảy nhót một chân. Câu Giải: Trang sách chữ nho (câu số 336)


Vuông vuông cửa đóng hai đầu Một trăm thằng chệt lần hồi chun ra Thằng nào không mũ thì tha Thằng nào có mũ đem ra đốt đầu. Câu Giải: Hộp Diêm (câu số 337)


Xương sườn xương sống Nuốt trộng người ta Ăn vô nhả ra, người ta vẫn sống. Câu Giải: Cái nhà (câu số 342)


Xương sườn, xương sống Nuốt trộng người ta Ăn vô ỉa ra Người ta còn sống.Câu Giải: Ngôi nhà tranh (câu số 371)


Xưa kia em ở trên rừng Em xuống hạ giới tuổi chừng sáu mươi Làm cho đất lở long trời Bao giờ chín chục thì người mới ra. Câu Giải: Cái chày (câu số 341)


Xanh xanh, đỏ đỏ, tím tím, vàng vàng Bắc cầu thiên lý nằm ngang giữa đồng.Câu Giải: Cầu vồng (câu số 338)


Xanh xanh, đỏ đỏ, vàng vàng, Bắc cầu thiên lý nằm ngang giữa trời.Câu Giải: Cầu vồng (câu số 372)


Xây thành đắp lũy trên non Ăn hoa ăn trái nuôi con tháng ngày Gặp cơn lửa đốt khói vây Mẹ than thân mẹ con rày chết oan. Câu Giải: Con ong (câu số 339)


Xây thành đắp lũy trên non (2) Hái hoa, nuốt nhụy, nuôi con tháng ngày.Câu Giải: Con ong (câu số 373)


Xéo xéo ba góc góc dưới bầu bầu Một cái ngoặc câu xâu vào giữa Hai tay nâng đỡ cọ xát liên thân Đê có vững vàng cũng nhờ ba xéo. Câu Giải: Cái xẻng (câu số 340)


Xuống tắm ao hồ mình ướt đuôi khô. Câu Giải: Cái gáo (câu số 343)


 


Ấm nước và bốn cái chén


 


        Bốn em cùng ở một nhà


 


    Mẹ thời chia của con ra nhà người.


 


Bàn Cờ


 


    Bốn bên thành lũy không thấp, không cao,


    Có sông có nước, cá chẳng vào,


    Voi đi đến đấy dừng chân lại,


    Đôi bên văn vũ nghĩ làm sao?


 


 


Cái Cần Câu


 


    Mình tròn cong cỏng còng cong


    Đường tơ quấn quýt con ong nửa vời


    Ngồi buồn ra chốn thảnh thơi


    Thác xuống Âm Phủ, ghẹo người Thủy Cung


 


 


Cái Chiếu


 


    Xưa kia em trắng như ngà


    Bởi chưng ngủ lắm nên đà em thâm


    Lúc bẩn, Chàng đánh, chàng đâm


    Đến khi rửa sạch, chàng nằm lên trên


 


 


Chén, bát


 


        Một đàn cò trắng phau phau,


 


    Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm.


 


 


Cái cối xay


 


        Con kia con cái nhà ai,


 


    Thắt lưng nhiễu trắng, lỗ tai đeo trằm.


 


        Đứng bên nghe tiếng rầm rầm,


 


    Ru đi ru lại ầm ầm bên tai.


 


 


Cái kim


 


        Thân em thì nhỏ tí ti


 


    Các bà, các chị, các dì đều thương


 


        Em đi, em lại bốn phương


 


    Dọc ngang lắm lối, lách luồn nhiều nơi


 


        Tấm thân hiến trọn cho người


 


    Sang hèn chẳng chê chuộng, giúp người chẳng quản công


 


 


Long, Lia, Mẹt, Sàng, Dần


 


        Xung quanh mây lượn tứ bề


 


    Tròn như mặt nguyệt, mưa về nắng ra


 


 


Cái nồi đồng


 


        Cô kia má đỏ hồng hồng,


 


    Cô đi lấy chồng, cô bỏ quê cha.


 


        Ngày sau tuổi hạc mau già,


 


    Quê chồng cô bỏ, quê cha lại về.


 


 


Cái giường


 


        Có chân mà chẳng biết đi


 


    Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi


 


 


Bảng & phấn; Giấy và bút


 


    Anh mặt đen, anh da trắng


    Anh mình mỏng, anh nhọn đầu


    Khác nhau mà rất thân nhau


    Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?


 


 


Trắng phau phau Cày thửa ruộng đen Bao nhiêu cây trắng Mọc lên hàng hàng


Cái bút chì


 


    Thân dài thượt


    Ruột thẳng băng


    Khi thịt bị cắt khỏi chân


    Thì ruột lòi dần vẫn thẳng như rươi?


 


 


Cái bút mực


 


        Cày trên đồng ruộng trắng phau


 


    Khát xuống uốmg nước giếng sâu đen ngòm?


 


 


Cái thước kẻ


 


        Đầu đuôi vuông vắn như nhau cặc


 


    Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều


 


        Tính tình chân thức đáng yêu


 


    Muốn biết dài ngắn mọi điều có em?


 


Cái quạt mo tre


 


        Thân em xưa ở bụi tre


 


    Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra


 


 


Cái bút lông


 


        Lơ thơ cỏ mọc đầu sào


 


    Mà sao anh phải đam vào rút ra


 


        Xư kia nó trắng như hoa


 


    Rút đi rút lại nó ra đen sì


 


 


Đèn dầu


 


    Bằng cái hạt cây


    Ba gian nhà đầy còn tràn ra sân?


 


 


Đòn gánh


 


        Có đầu mà chẳng có đuôi


 


    Có một khúc giữa cứng ruôi lại mềm


 


 


Lá thư


 


        Lá chi không cội không cành


 


    Chỉ có một lá, ta mình trao tay


 


 


Gầu múc nước


 


        Tối ngày lo việc nước


        Giúp sự sống con người


        Một thân đơn chiếc quanh đời


 


    Vui thời ai biết, buồn thời ai hay


 


 


Cái nón


 


        Ði thì ăn trước ngồi trên


 


    Về thì lấm lét đứng bên xó hè


 


 


Hạt mưa


        Hạt gieo tới tấp.


        Rãi đều khắp ruộng đồng.


        Nhưng hạt gieo chẳng nãy mầm.


    Để bao hạt khác mừng thầm mọc xanh.


Con đê


        Con gì có thịt không xương


    Đằm trong nắng dãi, mưa tuôn chẳng nề.


        Hiên ngang dộ sức thủy tề


    Giữ cho đồng ruộng bốn bề xanh tươi.


Cái liềm (lưỡi hái)


        Có răng mà chẳng có mồm


    Nhai cỏ nhồn nhồn cơm chẳng chịu ăn


Cái chuông


        Quả gì rắn tựa thép gang


    Hễ ai động đến kêu vang khắp vùng.


Câu đố về con vật


Con Chuột


    Tính tình đáo để


    Phá phách rất ghê


    Chỉ chuyên một nghề


    Truyền mang dịch hạch


Con ếch


    Xềm xệp bằng cái bàn tay


    Ban đêm thì có, ban ngày thì không


    Dưới bụng thì trắng như bông


    Trên lưng nhẵn thín không lông đen sì


Con ốc sên


    Mình đồng da sắt


    Hai con mắt trên lưng


    Cái chân giữa bụng


 


Con voi


    Bốn người giẫm đất, một người phất cờ,


    Hai người lẳng lơ, hai người quạt mát.


    Bốn cột tứ trụ


    Người ngự lên trên


    Gươm bac hai bên


    Chầu vua thượng đế.


Con rùa


        Trên lợp ngói, dưới có hoa


    Một thằng ló cổ ra, bốn thằng rung rinh chạy.


Câu đố về cây trái


Quả Bưởi


    Nặng lòng vì nước phải đa mang


    Chua ngọt tình đời miệng thế gian


    Cùi vẫn trơ trơ cùng tuế nguyệt


    Gặp thời mở múi với giang sơn


Quả gấc


        Quanh mình tua tủa những gai


    Xanh thì xanh lét chẳng ai muốn dùng.


        Chín thì rực rỡ lửa hồng


    Tấm lòng son sắt bạn cùng nước non.


Quả Chôm Chôm


        Mình tròn lông mọc rậm rì


    Rượu không uống mà mặt thì đỏ au


        Cởi trần da trắng phau phau


    Đã chẳng có đầu lại chẳng có đuôi


        Tên nghe thú vị nhất đời


    Hễ gọi đến thời: nhảy xổ đến ta.


Quả khế


        Không phải núi mà có khe


        Không phải bưởi mà có múi.


 


Quả mít


        Da nhím mà bọc trứng gà,


    Mở ra thơm phức cả nhà muốn ăn.


Quả thanh long


    Ruột chấm vừng đen


    Ăn vào mà xem


    Vừa mát vừa bổ


Quả dừa


        Chân chẳng đến đất, cật chẳng đến trời.


        Lơ lửng giữa trời, mà đeo bị nước.


Cây phượng


        Hè về áo đỏ như son


    Hè đi thay lá xanh non mượt mà


        Bao nhiêu tay toả rộng ra


    Như vẫy như đón bạn ta đến trường?


Cây chuối


        Áo đơn áo kép, đứng nép bờ ao?


Cây lúa và cây xoan


        Cây lăn tăn dễ ăn, khó trèo.


        Cây lèo tèo dễ trèo, khó ăn.


Câu đố về thức ăn


Bánh trôi (nước)


    Ao tròn vành vạnh


    Nước lạnh như tiền


    Con gái như tiên


    Trần mình xuống lội.


Bánh chưng


    Trông rất là vuông giống gối nằm,


    Bên trong chứa nếp, đỗ, lợn quay.


Bánh đa nướng (bánh tráng/phồng nướng)


        Mặt tròn như cái nắp vung,


    Hơi nóng đụng đến, mặt phồng mụn lên!


Câu đố về các nhân vật lịch sử


Vua Mai Hắc Đế (Mai Thúc Loan) và vua Lý Thái Tổ


        Vua nào mặt sắt đen sì?


    Vua nào trong thưở hàn vi ở chùa?


Hai Bà Trưng


        Đố ai nêu lá quốc kì


    Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời


        Yếm, khăn đội đá vá trời


    Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?


Ngô Quyền


        Đố ai trên Bạch Đằng giang


    Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời


        Phá quân Nam Hán tơi bời


    Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?


Lê Lợi


        Đố ai gian khó chẳng lùi


    Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay


        Mười năm Bình Định ra tay


    Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?


Chu Văn An


        Muốn cho nước mạnh dân giàu


    Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân


        Mũ cao áo rộng không cần


    Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình?


Phùng Hưng


        Một phen quét sạch quân Đường


    Nổi danh Bố Cái Đại vương thuở nào


        Tiếc thay mệnh bạc tài cao


    Giang sơn đàng phải rơi vào ngoại bang?


Trần Quốc Tuấn và Quang Trung


        Ai vì nước bỏ thù nhà?


    Ai từng thắng trận Đống Đa vang lừng?


Đinh Tiên Hoàn (Đinh Bộ Lĩnh)


        Vua nào thưở bé chăn trâu


    Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành


        Sứ quân dẹp loạn phân tranh


    Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền?


Nguyễn Trãi


        Từng phen khóc lóc theo cha


    Rồi đem nợ nước thù nhà ra cân


        Núi Lam tìm giúp minh quân


    Bình Ngô Đại Cáo, bút thầm ra tay?


Quang Trung - Nguyễn Huệ


        Đố ai giải phóng Thăng Long


    Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh


        Đống Đa, sông Nhị vươn mình


    Giặc Thanh vỡ mộng cường chinh tơi bời?


Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn


        Đố ai nổi sáng sông, rừng


    Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương


        Vân Đồn cướp sạch binh cường


    Nồi bàng mai phục chặn đường giặc lui?


Bà Triệu


        Đố ai cũng khách thoa quần


    Đạp luồng sóng dữ đuổi quân giặc thù


        Cửu Chân nức tiếng ngàn thu


    Vì dân quyết phá ngục tù lầm than


 


    1. Thân dài thượt


    Ruột thẳng băng


    Khi thịt bị cắt khỏi chân


    Thì ruột lòi dần vẫn thẳng như rươi?


    (Là cái gì?- Cái bút chì)


    2. Đầu đuôi vuông vắn như nhau


    Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều


    Tính tình chân thức đáng yêu


    Muốn biết dài ngắn mọi điều có em?


    (Là cái gì? - Cái thước kẻ)


 


    3. Cày trên đồng ruộng trắng phau


    Khát xuống uốmg nước giếng sâu đen ngòm?


    (Là cái gì? - Cái bút mực)


 


    4. Hè về áo đỏ như son


    Hè đi thay lá xanh non mượt mà


    Bao nhiêu tay toả rộng ra


    Như vẫy như đón bạn ta đến trường?


    (Là cây gì? - Cây phượng)


 


    5. Da trắng muốt


    Ruột trắng tinh


    Bạn với học sinh


    Thích cọ đầu vào bảng?


    (Là cái gì? - Viên phấn)


 


    6. Bằng cái hạt cây


    Ba gian nhà đầy còn tràn ra sân?


    (Là cái gì? - Đèn dầu)


 


    7. Anh mặt đen, anh da trắng


    Anh mình mỏng, anh nhọn đầu


    Khác nhau mà rất thân nhau


    Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?


    (Là cái gì? - Bảng và phấn; giấy và bút;)


 


    Câu đố về các nhân vật lịch sử:


 


    8. Vua nào mặt sắt đen sì?


    Vua nào trong thửa hàn vi ở chùa?


    (Là những ai? - Vua Mai Hắc Đế (Mai Thúc Loan) và vua Lý Thái Tổ)


 


    9. Đông Du ai đã đưa người?


    Còn ai đập đá giữa trời trơ trơ?


    (Là những ai - Phan Bội Châu và Phan Chân Trinh)


 


    10. Đố ai nêu lá quốc kì


    Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời


    Yếm, khăn đội đá vá trời


    Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?


    (Là ai? - Hai Bà Trưng)


 


    11. Đố ai cũng khách thoa quần


    Đạp luồng sóng dữ đuổi quân giặc thù


    Cửu Chân nức tiếng ngàn thu


    Vì dân quyết phá ngục tù lầm than


    (Là ai? - Bà Triệu)


 


    12. Đố ai trên Bạch Đằng giang


    Làm cho cọc nhọn dọc ngang sanngs ngời


    Phá quân Nam Hán tơi bời


    Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?


    (Là ai? - Ngô Quyền)


 


    13. Đố ai nổi sáng sông, rừng


    Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương


    Vân Đồn cướp sạch binh cường


    Nồi bàng mai phục chặn đường giặc lui?


    (Là ai? - Hưng Đạo Vương Trần quốc Tuấn)


 


    14. Đố ai gian khó chẳng lùi


    Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay


    Mười năm Bình Định ra tay


    Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?


    (Là ai? - Lê Lợi)


 


    15. Đố ai giải phóng Thăng Long


    Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh


    Đống Đa, sông Nhị vươn mình


    Giặc Thanh vỡ mộng cường chinh toi bời?


    (Là ai? - Quang Trung - Nguyễn Huệ)


 


    16. Muốn cho nước mạnh dân giàu


    Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân


    Mũ cao áo rộng không cần


    Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình?


    (Là ai? - Chu Văn An)


 


    17. Từng phen khóc lóc theo cha


    Rồi đem nợ nước thù nhà ra cân


    Núi Lam tìm giúp minh quân


    Bình Ngô Đại Cáo, bút thầm ra tay?


    (Là ai? - Nguyễn Trãi)


 


    18. Một phen quét sạch quân Đường


    Nổi danh Bố Cái Đại vương thuở nào


    Tiếc thay mệnh bạc tài cao


    Giang sơn đàng phải rơi vào ngoại bang?


    (Là ai? - Phùng Hưng)


 


    19. Vua nào thưở bé chăn trâu


    Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành


    Sứ quân dẹp loạn phân tranh


    Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền?


    (Là ai? – Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)


 


 


    20. Ai vì nước bỏ thù nhà?


    Ai từng thắng trận Đống Đa vang lừng?


    (Là những ai? - Trần Quốc Tuấn và Quang Trung)


 


 


    Câu đố về các sự vật:


 


    1. Hạt gieo tới tấp.


    Rãi đều khắp ruộng đồng.


    Nhưng hạt gieo chẳng nảy mầm.


    Để bao hạt khác mừng thầm mọc xanh.


    (Hạt mưa)


 


    2. Con gì có thịt không xương.


Đằm trong nắng dãi, mưa tuôn chẳng nề.


    Hiên ngang đọ sức thủy tề.


    Giữ cho đồng ruộng bốn bề xanh tươi.


    (Con đê)


 


    3. Thân em xưa ở bụi tre.


    Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra.


    ( Cây quạt giấy)


 


    10. Anh ngồi đâu em cũng ngồi hầu


    Yêu em anh mới mớm trầu cho em


    (Cái ống nhổ)


 


    11. Ao tròn vành vạnh


    Nước lạnh như tiền


    Con gái như tiên


    Trần mình xuống lội


    ( Bánh trôi)


 


    12. Bằng cái đĩa, xỉa xuống ao


    Ba mai chín cuốc mà đào không lên


    (Bóng mặt, trăng mặt trời)


 


    Dong dỏng ba bốn thước dài


    Đầu đeo cái mỏ, bụng gài then ngang


    Bốn chân em đứng sẵn sàng


    Nằm ra cho chắc để chàng đạp đuôi.


    (Cái cối để xay gạo)


 


    Cái dạng quan anh xấu lạ lùng


    Khom lưng uốn gối cả đời cong


    Lưỡi to ra sức mà ăn khoét


    Đành phải theo đuôi có thẹn không?


    (Cái cày)


 


    Có răng mà chẳng có mồm


    Nhai cỏ nhồn nhồn cơm chẳng chịu ăn


    (Cái liềm gặt lúa)


 


    Có đầu mà chẳng có đuôi


    Có một khúc giữa cứng ruôi lại mềm


    (Đòn gánh)


    Tối ngày lo việc nước


    Giúp sự sống con người


    Một thân đơn chiếc quanh đời


    Vui thời ai biết, buồn thời ai hay


    (Cái gầu múc nước)


 


    Thân em thì nhỏ tí ti


    Các bà, các chị, các dì đều thương


    Em đi, em lại bốn phương


    Dọc ngang lắm lối, lách luồn nhiều nơi


    Tấm thân hiến trọn cho người


    Sang hèn chẳng chê chuộng, giúp người chẳng quản công


    (Cây kim)


1. Có 21 con vịt và 4 cái chuồng, làm sao để nhốt hết số vịt đó mà mỗi chuồng đều là số lẻ


2. 12 chia 2 = bn


3. Có 3 người đội 3 màu mũ khác nhau nhưng ko biết mình đang đội màu gì, biết người đứng đâu là người cao nhất, người cuối cùng thấp nhất( 3 người đứng hàng dọc) hỏi họ phải làm gì để biết màu mũ bản thân đang đội


4. 1 con cọp bị cột vào 1 sợi dây mà chiều dài con cọp + vs sợi dây ko đủ dài để nó lấy thức ăn. hỏi làm sao để nó lấy dc thức ăn


1.


Lưng trước, bụng sau, hai mắt ở dưới, cái đầu ở trên là cái gì?


2.


Cái gì không miệng mà kêu


Tội thì không tội bị treo xà nhà?


3.


Cái gì lưỡi bén mình ơi


Liếm xe xe toạc, liếm người người đau?


4.


Cái gì lạ lắm


Tên trùng một âm


Nước đục, chui lầm


Thì tiêu đời cá?


5.


Một người phụ nữ đang mang thai đi vào một con hẻm nhỏ, bà ta gặp một gã thanh niên.. Sau một hồi trò chuyện bà ta bị một cú đá vào bụng nhưng lại không sao cả. Tại sao lại như vậy?


(còn tiếp)


Tư liệu sưu tầm.


bản để in
Các tác phẩm đã đăng:Trở lại - Đầu trang
Cựu thủ tướng Hungary Miklos Németh: Không ai ngờ Bức màn sắt sụp đổ nhanh đến thế - Tư liệu sưu tầm 14.11.2019
Cố vấn Võ Văn Kiệt gặp mặt các nhà văn viết về Công nghiệp - Hà Văn Thùy 12.11.2019
Ba Bình, đảo lớn nhất trong quần đảo Trường Sa - Tư liệu 08.11.2019
Vì sao Trung Quốc nên từ bỏ Đường 9 Đoạn? - Trương Quang Nhuệ 08.11.2019
Cuộc xung đột âm thầm - Tư liệu sưu tầm 07.11.2019
Thần thoại Hy Lạp (45) - Nguyễn Văn Khỏa 07.11.2019
Về chiếc bàn làm việc của Tổng thống Mỹ - Nhiều tác giả 07.11.2019
Charlie Chaplin và đàn bà… - Tư liệu sưu tầm 05.11.2019
Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc: Cần tổ chức việc Di dân! - Antonio Guterres 05.11.2019
Thần thoại Hy Lạp (44) - Nguyễn Văn Khỏa 01.11.2019
xem thêm »