tiểu thuyết
truyện ngắn
thơ
lý luận phê bình văn học
những bài báo
điện ảnh, âm nhạc và hội họa
truyện dân gian VN và TG
Tư liệu sáng tác
tìm kiếm
BẠN ĐỒNG HÀNH
Khách thăm: 20781453
08.11.2010
Nguyễn Nguyên Bẩy
Thuật quan sát người (2)

5.  Đoán tính cách qua tướng mạo


- Người nghĩa Hiệp:  Là người có lông mày thô, mắt sáng, ánh mắt nhìn thẳng, tiếng nói mạnh khỏe rõ ràng.


- Người Khẳng khái:  Là người có chân mày đẹp, trán rộng, ánh mắt dứt khoát, mũi cao và thẳng.


- Người Trung Hậu:  Lông mày thanh và dài, đôi mắt đẹp hiền lành ôn hòa.


- Người Gian xảo:  Lông mày thô đậm, tròng mắt xen lẫn tia máu nhỏ hồng, ánh mắt liếc xéo ngang dọc mà tránh nhìn thẳng, mũi lệch hoặc gãy quặp như mỏ chim ưng.  


- Người an phận thủ thường:  Mũi nhỏ nhưng thẳng, mắt nhỏ và ánh mắt trong sáng, miệng nhỏ môi mỏng, gò má thấp.


- Người bạc tình:  Chân mày nhỏ và thưa, da mặt mỏng, môi mỏng, mũi dài.


- Người hồ đồ thiếu chín chắn:  Lông mày nhỏ mịn mọc lan xuống mí mắt, lòng đen và trắng của tròng mắt không rõ ràng, gò má thấp nhỏ, tướng đi không vững vàng chắc chắn.


- Người trung thực ngay thẳng:  Người có ngũ quan cân xứng đều đặn, lời nói rõ ràng không rườm rà.


- Người kém trí óc:  Lông mày đậm mọc lan xuống mi mắt, mắt nhỏ và ngắn, môi vẩu răng thưa, cử chỉ chậm chạp vụng về, nói năng hàm hồ không ý tứ.


- Người ngang tàng:  Lông mày thô đậm và mọc ngược, phần xương trán ở cuối mày quá cao hoặc quá thấp, mắt lồi, lòng trắng có pha sắc vàng.


- Người háo sắc:  Là người trau chuốt bề ngoài đến mức diêm dúa, đôi mắt lờ đờ như ngái ngủ.


- Người giỏi xã giao:  Mày thanh mắt sáng, môi mỏng răng đều, nói năng lanh lợi hoạt bát.


- Người phản bội bất trung:  Mắt lồi và đỏ, thường hay nhướng mắt hoặc liếc xéo khi nói chuyện. Lông mày thưa, gò má cao, sống mũi nghiêng, thái độ cử chỉ có vẻ vụng trộm không đáng tin.


- Người biết phục tùng:  Là tướng người có ánh mắt ôn hòa, mũi thẳng, lưỡng quyền cao. không ham mê cám dỗ cũng như không ngại khó khăn.  


- Người ích kỷ:  Tướng đi lao đầu về phía trước, đầu cúi thấp hoặc thường ngó lại phía sau. Đôi mắt lòng trắng thấy nhiều mà lòng đen lại ít, mũi lệch hoặc quặp.


- Người có tinh thần trách nhiệm:  Mặt mũi sáng sủa, ánh mắt ngay thẳng, tia nhìn chính trực, mũi to cao nhưng không lộ, lưỡng quyền cân đối.


- Người vô tách nhiệm:  Lông mày thô và quăn, mũi là lưỡng quyền lệch nhau, ánh mắt lộ vẻ lo lắng.


- Người mưu trí lanh lợi:  Là người có ánh mắt sáng linh hoạt, sống mũi cao và rất thẳng.


- Người tham lam độc ác:  Xương đầu nhọn, lông mày xoăn, mặt hình tam giác, ánh mắt liếc ngang dọc, mũi nhọn và thấp ngắn.


- Người điềm đạm trầm tĩnh:  Là tướng người mũi cao hoặc thấp nhưng ngay ngắn và cân đối so với lưỡng quyền. Thần sắc thư thái điềm tĩnh, vui buồn cũng không hề lộ rõ ngoài nét mặt.  


- Người trung hậu:  Là người có ngoại hình dễ nhìn sáng sủa, ánh mặt hiền lành đôn hậu, lời nói nhẹ nhàng khiêm tốn, không nặng nề chỉ trích người khác mà luôn bao dung độ lượng.


- Người hung ác:  Là người đôi mắt xen lẫn những tia máu đỏ, các thớ thịt trên mặt nảy nở chiều ngang. Tóc thô cứng như rễ tre, mũi chim ưng, ánh mắt sắc làm cho mọi người kinh sợ.


- Người nhu nhược:  Đây là người nói năng khinh suất, thái độ lúc nào cũng nghi ngờ, chỉ thích an nhàn.


- Người sâu sắc và tế nhị:  Là người có đôi mày thanh tú. Mắt đẹp, ánh mắt sáng long lanh. Giọng nói ôn tồn không gấp gáp. Bề ngoài có vẻ mềm yếu dễ bị phục tùng nhưng nội tâm lại rất mạnh mẽ và cương trực.


- Tướng người đại quý:  Giọng nói trong và ngân vang. Mắt sáng trán rộng, lông mày thanh tú. Miệng ngậm thì nhỏ, mở ra lại lớn. Rốn nhỏ và sâu. Tướng đi hiên ngang, dáng ngồi vững chãi.


- Tướng trung quý:  Trán rộng, mũi to mắt sáng, môi hồng như son, người nhỏ nhưng giọng vang, thân mình dài hơn chân, tác phong cao quý.


- Tướng tiểu quý:  Người này có trán cao và dựng đứng, lông mày rậm dài, cổ tròn và dài, chân ngắn nhưng tướng đi vững chắc, ngón tay thon dài, chỉ tay ngắn rõ. Tướng đi thanh thản, dáng ngồi nghiêm chỉnh.  


- Tướng đại phú:  Là tướng người có ngoại hình tương hợp với thuyết Ngũ Hành. Dáng dấp dũng mãnh, tiếng nói như sấm vang hoặc trong trẻo như hạt châu. Khóe miệng vểnh lên trên, tai dày và có thùy châu dài rũ xuống. Thần khí ung dung, đi đứng nhẹ nhàng khoan thai, dáng ngồi vững chãi.


- Tướng trung phú:  Tướng người có lưng thẳng vững chắc, miệng vuông, giọng nói sang sảng. Ngũ quan thẳng, lục phủ đầy đặn, đi khoan thai ngồi vững chãi. Lòng bàn tay đầy đặn, mềm, giữa các ngón tay khép kín không kẽ hở.  


- Tướng tiểu phú:  Đây là tướng người có trán thẳng, tai tròn trịa đầy đặn, dáng mày thanh tú, mắt sáng long lanh, tiếng nói trong trẻo, mu bàn tay bàn chân đầy đặn.


- Tướng trường thọ:  Đây là tướng người râu tóc chân mày càng về già thì cáng  phát triển hết sức cân xứng. Người trường thọ có cái tai dày, sống mũi đầy đặn có thịt, Nhân trung sâu rộng, hàm răng chắc khỏe, tiếng nói rõ ràng. Với những người đứng tuổi và mập mạp thì dưới cổ có thêm lớp da trễ xuống vai.


- Tướng yểu mệnh:  Người yểu mệnh tuy lông mày dáng đẹp nhưng sợi khô. Lỗ tai nhỏ rũ xuống phía trước hoặc quá mềm quá mỏng, màu sắc khô xạm mà không hồng hào. Mũi gãy hoặc gập, đầu nhỏ cổ dài, trán nhọn hoặc nổi gân xanh, Nhân trung ngắn và nông. Tiếng nói gấp gáp đứt đoạn có vẻ như thiếu hơi, ánh mắt đờ đẫn như người thiếu ngủ. Dáng ngồi lưng không thẳng, dáng đứng không vững vàng, tướng đi xiêu vẹo lảo đảo.


6.  Đoán tính cách phụ nữ qua tướng mạo


-  Phụ nữ hướng nội:  Thân hìn tròn thấp, đầu to cổ ngắn miệng rộng. Đây là người dịu dàng nhân hậu, thích nấu ăn, nội trợ và nuôi dạy con cái rất tốt.


-  Phụ nữ hướng ngoại:  Dáng người cao thon, mũi cao môi mỏng, da trắng hơi xanh. Người tướng này ham thích hoạt động xã hội, rất nhiệt tình nhưng thuế kiên trì nên mau chán và dễ thay đổi. Trong gia đình không được giỏi nội trợ, thường hay nóng nảy bực bội khi gặp chuyện không vừa ý với chồng hoặc con cái.


-  Phụ nữ trung tính:  Các bộ phận cơ thể ở mức trung bình vừa phải. Cá tính là sự kết hợp của 2 mẫu phụ nữ trên.


-  Phụ nữ đoan trang đức hạnh:  Khuôn mặt sáng sủa dễ nhìn, tác phong nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng lịch sự nhưng ít nói, tính nết hiền lành nhưng không mềm yếu nhu nhược.


-  Phụ nữ hung dữ:  Tóc ít mà thô cứng, giọng nói cứng và rè, răng thưa môi dày, mặt tam giác và dài, lưỡng quyền nhô cao và lộ.


-  Phụ nữ đam mê nhục dục:  Đôi mắt hay liếc xéo, liếm môi khi nói chuyện hoặc nhắm mắt lại trước rồi mới mở lời. Tướng đi nhún nhảy ẻo lả, nước da trắng xanh, dưới mắt có nốt ruồi đen nhỏ, Nhân trung gãy.  


7.  Tìm hiểu khuôn mặt


A.  Sắc diện


Quan sát sắc màu của nước da và đặc biệt là màu sắc trên khuôn mặtđể suy đoán hung cát học phúc cũng là một phương pháp chủ yếu trong thuật xem tướng. Cách thức này được gọi là quan sát tướng sắc. Cần lưu ý rằng tướng sắc trên các bộ phận cơ thể của mỗi người là khác nhau và thay đổi liên tục theo từng mùa từng giờ cũng như từng hoàn cảnh môi trường hay trạng thái tâm lý khác nhau.


1.  Phân loại màu da theo thuyết Ngũ Hành


Thuật xem tướng truyền thống chia màu sắc làn da tự nhiên thành 5 nhóm cơ bản.


- Kim:  Làn da có màu trắng ngà như màu ngọc trai và nếu tươi nhuận khỏe mạnh thì rất tốt. Trường hợp nước da trắng bạch như tuyết hay trắng xen lẫn lốm đốm thì không tốt.


- Mộc:  Làn da có sắc hơi xanh như bầu trời buổi sớm, mịn nhưng không căng bóng thì tốt. Còn nếu da xanh ửng tím như vết bầm hay xạm khô thì không tốt.


- Thủy:  Nước da ngăm ngăm đen thì cứng cáp mạnh khỏe. Nếu da như bị cháy đen thì không tốt.


- Hỏa: Nước da hồng hào tươi nhuận thì rất tốt. Còn nếu đỏ bầm khô xạm như bị xung huyết hay tích tụ máu bầm thì không tốt.


- Thổ:  Da có màu vàng tự nhiên thì tốt. Trường hợp có màu vàng như nghệ và xạm đen thì không tốt.  


2.  Suy đoán vận số qua sắc diện


Người mặt đỏ như son có thể gặp tai ách ở chốn quan trường hay mắc họa do lời ăn tiếng nói.  


Mặt xạm đen hoặc xám mờ mờ thì có hậu vận không tốt, nếu không bị vấn đề về sức khỏe thì cũng lao đao lận đận trong đường công danh sự nghiệp.  


B.  Hình dáng khuôn mặt


1.  Tính cách và vận số của 10 khuôn mặt tiêu biểu theo hình dạng chữ Hán


Đây là 10 khuôn mặt ứng với các chữ:  Phong - Dụng - Mục - Viên - Vương - Đồng - Điền - Thân - Giáp - Do trong tiếng Hán.


Theo sự phân loại của mình, Vương Văn Khiết đã suy đoán tính cách vận số của 10 khuôn mặt tiêu biểu phổ biến, rồi ông liên hệ nét tương đồng giữa những khuôn mặt đó với tự dạng của 10 chữ Hán để mọi người dễ hiểu và dễ nhớ.


- Khuôn mặt hình chữ Phong:  Trán vuông nở rộng, Trung đình hẹp, lưỡng quyền thấp. Người có khuôn mặt này cuộc đời tuy không giàu sang phú quý nhưng no đủ.


- Khuôn mặt hình chữ Dụng:  Khuôn mặt thiếu cân xứng, ngũ quan lệch và không hài hòa. Người có khuôn mặt này thì gia đình không hòa thuận, vợ chồng con cái thường xảy ra lục đục cãi vã.


- Khuôn mặt hình chữ Mục:  Thượng hình cao nhưng hẹp, Trung đình ngắn, Hạ đình dài và hẹp. Người có khuôn mặt này hậu vận xấu, riêng phụ nữ thì sống thọ nhưng tình cảm gia đình với chồng con không được vui vẻ hạnh phúc.


- Khuôn mặt hình chữ Viên:  Mắt miệng tai và mặt đều tròn. Đàn ông thì phần số ngắn nhưng phụ nữ lại được hưởng phúc.


- Khuôn mặt hình chữ Vương:  Thượng đình rộng cân xứng hài hòa, Trung đình vuông, Hạ đình nở. Đây là tướng người tài lộc song toàn, công danh vinh hiển như ý nghĩa của chữ Vương trong tiếng Hán.


- Khuôn mặt hình chữ Đồng:  Tam đình cân xứng hài hòa, ngũ nhạc nở. Cả đời giàu sang phú quý.


- Khuôn mặt hình chữ Điền:  Khuôn mặt vuông cứng cáp và hài hòa cân xứng. Cuộc sống tốt đẹp, vui vẻ và hạnh phúc.


- Khuôn mặt hình chữ Thân:  Thượng đình nhỏ nhọn, lưỡng quyền nở, Địa các dài và hẹp. Người có  khuôn mặt này tuổi trẻ vất vả lận đận nhưng hậu vận no đủ.


- Khuôn mặt hình chữ Giáp:  Thiên đình cao nở rộng, Địa các dài hẹp. Vận số vất vả lận đận.


 


- Khuôn mặt hình chữ Do:  Thiên đình dài hẹp, Địa các nở to. Người có khuôn mặt này tiền vận nghèo khổ nhưng hậu vận lại no đủ. Riêng phụ nữ thì vận số cả đời lận đận vất vả.  


2.  Tính cách và vận số của khuôn mặt ứng với 12 chi


 


Đây là cách nghiên cứu hình dáng khuôn mặt ứng với 12 chi:  Tý - Sửu - Dần - Mẹo - Thìn - Tỵ - Ngọ - Mùi - Thân - Dậu - Tuất - Hợi.


- Hình Tý:  Trán thẳng, mắt mũi miệng đều nhỏ. Đây là người có tính tình ôn hòa rộng rãi, có tinh thần trách nhiệm cao.  


- Hình Sửu:  Lông mày to đậm gần như giao nhau, mắt to, mũi miệng đều nhỏ, lưỡng quyền cao, môpi dày cằm ngắn. Đây là người tính tình trầm tĩnh, ghét ồn ào bon chen.


- Hình Dần:  Lông mày to đậm nhưng ngắn, môi dày. Trán, mũi và lưỡng quyền đều cao. Đây là người có sức khỏe tốt, tính tình cương trực thẳng thắn.


- Hình Mão:  Lông mày thưa, Nhân trung ngắn. Trán bằng, lỗ mũi lộ. Thùy châu tai rũ xuống, cằm có nhiều thịt. Đây là người thích nhàn hạ, không chịu được cảnh khó nhọc.


- Hình Thìn:  Đầu tròn trán cao, tai mỏng, mắt mũi đều to. Người có tướng này phù hợp với đường binh nghiệp.


- Hình Tỵ:  Trán cao mày nhỏ, mắt sáng mũi thẳng. Đây là người có thiện tâm và trường thọ.


- Hình Ngọ:  Mũi thấp cằm tròn, lưỡng quyền cao, trán thấp đuôi mắt xệ. Người có khuôn mặt này tiền vận xấu nhưng trung và hậu vận sẽ tốt lên.


- Hình Mùi:  Đầu nhỏ trán phẳng, tai nhỏ. Đây là người thích yên tĩnh, thường hay cô đơn và không thọ.


- Hình Thân:  Trán cao, mắt mũi miệng đều nhỏ, lông mày thưa tai mỏng. Đây là người rất nhạy cảm, thông minhj, phù hợp làm công việc trí óc.


- Hình Dậu:  Trán rộng và phẳng, lông mày hơi xếch, mũi thon tai dày. Người có khuôn mặt này rất thông minh nhưng kiêu ngạo, gặp thất bại thường hay bi quan.


- Hình Tuất:  Đầu nhỏ trán thấp, lông mày nhỏ gần như giao nhau, cằm ngắn ánh mắt luôn nghi kỵ. Đây là người có tâm tánh bất chính.


- Hình Hợi:  Mắt nhỏ mũi cao, môi dày cằm thon, lông mày ít trán phẳng. Đây là mẫu người thâm trầm, tâm tính khó đoán.


3.  Tính cách và vận số khuôn mặt ứng với Ngũ Hành


- Hình Kim:  Thân hình vừa phải rắn chắc, mặt vuông nước da trắng. Đây là người tính thẳng thắn, cá tính mạnh mẽ, cuộc sống giàu sang phú quý.  


- Hình Mộc:  Thượng và Trung đình nở, Hạ đình thon dài. Thân hình dong dỏng, nước da xanh. Đây là người có tính cách ôn hòa nhân ái, phù hợp làm việc trí óc và thành đạt muộn.


- Hình Thủy:  Thân hình tròn trịa. Khuôn mặt mập béo. Bàn tay dày, ngón tay thon đẹp. Người có tướng này rất thành đạt trong xã giao hay kinh doanh vì tư chất thông minh lanh lợi.


- Hình Hỏa:  Trán hẹp, mũi cao. Người cao dong dỏng, chân tay cứng cáp. Đây là người thích hợp với võ nghiệp nhưng hậu vận không tốt.


- Hình Thổ:  Ngũ quan to dày, môi dày ít râu. Sắc mặt vàng, bàn tay thô chắc, di chuyển chậm chạp. Đây là tướng người giàu sang, chịu khó nhưng bảo thủ và cố chấp.


Cuộc sống muôn hình vạn trạng trên khuôn mặt không ai giống ai, do vậy rất ít người nào có khuôn mặt giống hoàn toàn với 5 khuôn mặt tiêu biểu ở trên. Phần lớn là sự pha trộn các đặc điểm từ 5 khuôn mặt trên lại với nhau mà hình thành nên khuôn mặt riêng của mỗi người.


Vì thế khi quan sát khuôn mặt cần phải kết hợp với nguyên lý Tương sinh - Tương khắc của thuyết Ngũ Hành để suy đoán ra vận số tốt hay xấu.


Ví dụ nếu khuôn mặt hình Kim có mang một số đặc điểm của khuôn mặt hình Thổ, thì do nguyên lý tương sinh Thổ sinh Kim, đó là vận số tốt, gọi là cát tướng.


Còn trong trường hợp khuôn mặt hình Kim lại mang thêm đặc điểm của  khuôn mặt hình Hỏa thì đó là ình thể xấu, vận số hung vì theo nguyên lý tương khắc của Ngũ Hành thì Kim khắc Hỏa.


4.  Tính cách và vận số ứng với Bát Phân


Là cách thức suy đoán tính cách và vận số con người thông qua diện mạo, nét mặt ứng với 8 tiêu chuẩn:  Uy - Hậu - Thanh - Cổ - Cô - Ác - Bạc - Tục.  


- Uy:  Nghĩa là thần sắc oai phong dũng mãnh. Người này bề ngoài cao lớn, có tài lãnh đạo, cử chỉ hành vi thái độ uy quyền được mọi người kính phục.  


- Hậu:  Nghĩa là phúc lộc về sau. Đây là người có diện mạo phúc hậu, thân hình tròn trịa, da dẻ hồng hào, nét mặt tươi vui.


- Thanh:  Ý nói đến sự trong sạch thanh cao. Đây là người có hình dáng thanh mảnh, ăn nói khéo léo, cư xử nhẹ nhàng, bề ngoài nho nhã, phong thái ung dung.


- Cổ:  Ý nói đến diện mạo kỳ dị cổ quái. Đây là người có diện mạo khác thường, tính cách cá biệt, cuộc sống cô độc và lập dị.


- Cô:  Ý nói đến vất vả cực khổ. Người này có bề ngoài ốm yếu, tướng đi xiêu vẹo, dáng ngồi mệt mỏi. Họ không có tính cách hay ưu điểm gì nổi bật, ít bạn bè giao tiếp xã hội kém, bụng dạ có phần nhỏ nhen hẹp hòi, cuộc sống không có phúc lộc hay hậu vận tốt.


- Ác:  Ý nói đến hung dữ tàn bạo. Loại người này có tướng mạo dữ dằn làm mọi người sợ hãi không muốn giao du, họ không hiểu lý lẽ, tính tình nóng nảy hung bạo, dễ phạm tội.


- Bạc:  Tức là hình thể tinh thần bạc nhược. Đây là dạng người có hình dáng gầy yếu, thần sắc mệt mỏi, mục quang lờ đờ. Họ có tính cách hướng nội, thiếu ý chí, dễ bị xã hội xa lánh cô lập.


- Tục:  Tức là thô lỗ, xấu xí. Loại người này thường có lòng dạ tham lam hẹp hòi, chỉ biết cái lợi trước mắt mà không nghĩ đến lâu dài. Họ chỉ thích hợp với công việc lao động tay chân.  


5.  Tính cách và vận số ứng với Lục Phân


Là cách thức quan sát diện mạo con người để đưa ra suy đoán ứng với 6 vận số:  Thọ Hình - Quý Hình - Phú Hình - Bần Tiện Hình - Yểu Hình - Cô Khổ Hình.


- Quý Hình:  Là người có diện mạo rất sáng sủa với mắt sáng mũi thẳng, mày thanh cổ cao. Sự quý hiển thể hiện rõ ở đầu to trán rộng, môpi da hồng hào khỏe mạnh. Đây là tướng người giàu sang phú quý, có địa vị cao trong xã hội.


- Phú Hình:  Diện mạo thấy rõ trán rộng mắt sáng, môi đỏ mũi vuông, mặt dày tai dày, thần sắc mạnh mẽ, giọng nói sang sảng, da mặt hồng nhuận. Đây là người nhân hậu, tính cách trầm tĩnh khoan dung.


- Thọ Hình:  Sự trường thọ thể hiện rõ ở tai dài mày rậm, Nhân trung sâu dài, khí sắc tươi tắn, phong thái thanh cao. Người có tướng trường thọ rất ôn hòa rộng lượng, giỏi phép dưỡng sinh, được mọi người yêu mến.


- Bần Tiện Hình:  Đây là tướng xấu thể hiện ở đầu nhỏ trán hẹp, tai mỏng da thô, miệng nhỏ lưỡng quyền cao, ánh mắt lờ đờ thần sắc u tối. Đây là tướng người có trí lực nhưng lại thiếu nghị lực, ước muốn lớn nhưng lòng dạ rất hẹp hòi, dễ bị hoàn cảnh hoặc người ngoài tác động làm cho sa ngã. Tướng người này chỉ thích hợp làm những công việc đơn giản.


- Cô Khổ Hình:  Tướng mạo mệt mỏi, trán hẹp nhiều nếp nhăn, sắc mặt tối tăm, tinh thần ủ dột, vui buồn bất thường. Tướng người này sống nội tâm, tình cảm yếu mềm có khi nhu nhược.  


- Yểu Hình:  Toàn thân chậm chạp yếu ớt, sắc diện bạc nhược, ánh mắt u tối, mắt lồi còn huyệt Thái dương thì lõm, tai thấp mũi thấp. Đây là điềm báo tướng người sắp đến lúc phải yểu mệnh.


(Mời đọc Thuật quan sát người 3)


Thư viện quẻ


phongthủybnn. com. vn

bản để in
Các tác phẩm đã đăng:Trở lại - Đầu trang
Đại hội 19 Đảng Cộng sản Trung Quốc: Tầm nhìn 30 năm - Tư liệu 18.10.2017
Thác 7 tầng - địa danh kỳ thú còn hoang sơ ở Nghệ An - Nhiều tác giả 18.10.2017
Liên Xô chi phối Đảng Cộng sản Mỹ như thế nào? - Harvey Klehr 17.10.2017
Vì sao người Do Thái giỏi làm kinh tế? - Nguyễn Hải Hoành 13.10.2017
Về bài thơ sám hối của Vua Trần Minh Tông - Hồ Tấn Nguyên Minh 13.10.2017
Trang điểm cung đình - Trịnh Bách 13.10.2017
Về cuộc ‘Thảm sát huyện Đạo’ bị che dấu ở Trung Quốc - Tư liệu 11.10.2017
Nuôi biển Công nghiệp ở Việt Nam - Thời cơ và thách thức - Nguyễn Hữu Dũng 09.10.2017
Sự hình thành đường biên giới Việt Nam - Campuchia thời Nguyễn - Vũ Đức Liêm 06.10.2017
Hà Tiên và sự hình thành nước Việt Nam hiện đại - Vũ Đức Liêm 06.10.2017
xem thêm »