tiểu thuyết
truyện ngắn
thơ
lý luận phê bình văn học
những bài báo
điện ảnh, âm nhạc và hội họa
truyện dân gian VN và TG
Tư liệu sáng tác
tìm kiếm
BẠN ĐỒNG HÀNH
Khách thăm: 21316112
05.11.2010
Nguyễn Nguyên Bẩy
Thuật quan sát người (1)

1. Bát quái tướng mặt


Theo quan sát thực tế, tướng mặt của một người chia làm 8 khu vực. Đó là bát quái tướng mặt.


Sách "Tướng gia bí quyết" nói: "Ngũ hình không trung chính thì cuộc đời nghèo khổ. Bát quái đầy đặn thì tài lộc đầy đủ".


Sách "Thuần dương tướng pháp" nói: "Tam đình bát quái đòi hỏi sự tương xứng". Cái gọi là bát quái tức là tám bộ vị trên gương mặt.


Bộ vị thứ nhất là tai phải. Tai phải thuộc phương đông. Phương đông Giáp, Ất, Dần, Mão đều thuộc mộc, cho nên tai phải gọi là "mộc tinh", cũng gọi là "cung Chấn".


Bộ vị thứ hai là góc trán bên phải. Góc phải trán thuộc phương đông nam, trong bát quái gọi là "quẻ tốn". Do đó nói chung các nhà tướng học đều gọi là "ngôi tốn".


Bộ vị thứ ba là chính giữa trán. Chính giữa trán thuộc phương nam. Phương nam  Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ đều thuộc hỏa, cho nên giữa trán gọi là "hỏa tinh", cũng gọi là "cung Ly".


Bộ vị thứ tư là góc trán bên trái. Góc trán bên trái thuộc phương tây nam, trong bát quái gọi là "cung Khôn". Do đó các nhà tướng học đều gọi là "ngôi Khôn".


Bộ vị thứ năm là tai trái. Tai trái thuộc phương tây. Phương tây Canh, Tân, Thân, Dậu đều thuộc kim, cho nên tai trái gọi là "kim tinh", cũng gọi là "cung Đoài".


Bộ vị thứ sáu là má trái. Má trái thuộc phương tây bắc, trong bát quái gọi là "cung Càn". Do đó các nhà tướng học gọi là " ngôi Càn".


Bộ vị thứ bảy là cằm. Cằm thuộc phương bắc. Phương bắc Nhâm, Quí, Hợi, Tý đều thuộc thủy, cho nên miệng và cằm đều gọi là "thủy tinh", cũng gọi là "cung Khảm".


Bộ vị thứ tám là má phải. Má phải thuộc phương đông bắc, trong bát quái gọi là "quẻ Cấn". Do đó các nhà tướng học đều gọi là "ngôi Cấn".


Tám bộ vị này yêu cầu phải cao, đứng, đầy đặn, dầy dặn, có thịt. Kỵ nhất là lép, phẳng, lồi lõm và mỏng.


Nhà tướng học Ngụy Càn Sơ đời Thanh trong quyển 24 của bộ sách "Tướng học vấn đáp" có một đoạn vấn đáp về bát quái tướng mặt. Có thể tóm tắt như sau:


Hỏi: Vì sao người ta lại chia tướng mặt thành bát quái?


Đáp: Đó là để thuận tiện quan sát, các nhà tướng học đã chia mặt thành các bộ vị. Ví dụ: Hai tai là để xem vận khí thời niên thiếu. Con trai, tai trái quản từ 1 đến 7 tuổi. Tai phải quản từ 8 đến 14 tuổi. Con gái thì ngược lại, tai phải quản từ 1 đến 7 tuổi, tai trái quản từ 8 đến 14 tuổi.


Chia tướng mặt thành tám khu vực cũng giống như hai tai là để quan sát cho thuận tiện mà thôi. Đã đành chia tướng mặt thành tám khu vực thì phải đặt tên cho nó để mọi người có chuẩn tắc chung. Vì là tám khu vực cho nên dùng tên của tám quẻ thuần trong Kinh dịch để đặt tên cho nó. Điều đó không có nghĩa là trên mặt quả thực có tám quẻ.


Hỏi: Vì sao tai phải gọi là cung Chấn, còn trán gọi là cung Ly, tai trái gọi là cung Đoài. . . Đó có phải là thiên nhiên sắp xếp rồi không?


Đáp: Các ngôi quẻ trên tướng mặt theo tôi không có một sự sắp xếp thiên nhiên nào cả. Đó là một số bậc tiền bối trong giới tướng học căn cứ kinh nghiệm người xưa và bản thân mình đặt ra mà thôi. Chúng ta biết rằng từ rất xa xưa, các bậc tiền bối của giới tướng học đã chia mặt thành bốn phương vị: đông, tây, nam, bắc. Cũng từ rất xa xưa người ta đã chia tướng mặt thành ngũ tinh: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Hai cách chia này đều lấy tai phải làm phương đông. Phương đông Giáp, Ất, Dần, Mão đều thuộc mộc cho nên gọi là mộc tinh. Vì ngôi quẻ của các quẻ dịch lấy Chấn thuộc phương đông, cho nên các bậc tiền bối của giới tướng học lấy tai phải phối với quẻ Chấn.


Cũng theo đạo lý đó, trán là phương nam. Phương nam Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ đều thuộc hỏa, cho nên gọi là hỏa tinh. Vì ngôi quẻ của quẻ dịch lấy Ly ở phương nam cho nên các nhà tướng học lấy trán phối với quẻ Ly. . .


 


2.  Các phương pháp quan sát tướng mạo


a.  Phương pháp kiểm chứng


Đây là phương pháp phổ biến của người xưa quen dùng. Do điều kiện tri thức và khoa học thời bấy giờ phát triển còn hạn chế, nên cổ nhân chủ yếu dựa vào sự quan sát tỉ mỉ bằng đôi mắt trên hình thể của nhiều người, từ đó rút ra một số qui luật nhất định về tướng mạo. Những qui luật đó sẽ được kiểm chứng trong thực tế cuộc sống rồi đúc kết thành những kinh ngiệm. Đồng thời, qua việc kiểm chứng sẽ loại bỏ dần dần những kết luận không chính xác.


Ví dụ như sách xưa kết luận "Nhân trung sâu và dài là người trường thọ" và giải thich như sau: Nhân trung cũng giống như mạch máu trong người, mạch máu lưu thông dễ dàng thì cơ thể mới khỏe mạnh, Nhân trung sâu và dài thì máu dễ lưu thông, còn như Nhân trung ngắn và nông cũng giống như mạch máu bị tắc nghẽn, máu huyết khó lưu thông khiến cơ thể vì thế mà bệnh tật thì khó mà sống thọ cho được.


Hiển nhiên là cách quan sát tướng mạo dựa theo những kinh nghiệm đúc kết từ phương pháp quan sát và kiểm chứng của người xưa không phải lúc nào cũng hoàn toàn thuyết phục. Nhưng cho đến bây giờ, cũng không thể phủ nhận một số kiểm chứng là rất chính xác.


b.  Phương pháp phân tích


Người xưa phân tích cung mệnh, vận khí từng năm tháng của con người cùng với việc quan sát tỉ mỉ hình dáng cơ thể cũng như tính cách riêng từng người để đoán trước tương lai vận số.


c.  Phương pháp biện chứng


Đây là phương pháp hay, linh hoạt và khá khoa học trong thuật xem tướng truyền thống của Trung Quốc bằng cách phân tích các mặt đối lập giữa cái tĩnh và cái động, giữa cái bất biến và cái thường biến thể hiện qua tướng mạo và tâm tánh mà suy đoán ra tính cách vận số của con người. Cách phân tích này loại bỏ quan niệm "Tướng mạo là do trời sinh và vận số cũng theo đó mà không thể thay đổi".


- Phương pháp biện chứng chỉ ra rằng: Bề ngoài con người thể hiện cho cái tĩnh nhưng tinh thần khí sắc cũng như tâm hồn thái độ lại luôn ở trạng thái động. Nói một cách khác, hình thể bên ngoài do tướng mạo trời sinh là cái bất biến nhưng chỉ là thứ yếu, còn cái tâm trong sáng mới là chủ yếu để quyết định tính cách và vận số tốt xấu trong cuộc sống riêng của từng người. Chính vì vậy mà sách "Tâm tính biên" có câu: "Tâm là cái gốc của bề ngoài, vén tâm ra sẽ thấy thiện ác. Tâm của mỗi người thể hiện qua việc làm, nhìn vào việc làm mà biết được họa phúc của người đó".


d.  Phương pháp điểm diện


Đây cũng là phương pháp  thường áp dụng trong cách nghiên cứu tướng mạo truyền thống của Trung Quốc. Điểm có nghiã là bộ phận, là đặc trưng riêng. Còn Diện tức là những nét chung tổng quát.


Phương pháp điểm diện bắt đầu từ việc quan sát hình thể tổng quát tướng mạo của một người, để đưa ra nhận xét ban đầu ứng với qui luật đã rút ra từ  đa số người. Rồi kết hợp đi sâu vào phân tích đặc trưng của riêng cá nhân đó để đưa ra kết luận cuối cùng nhằm suy đoán vận số và tính cách của người cần quan sát.


e.  Phương pháp hình thức


Là phương pháp nghiên cứu có từ thời nhà Đường - Trung Quốc. Các tiêu chuẩn trong phương pháp này được tiến hành theo các bước tuần tự như sau:


Quan sát ngoại hình để biết con người đó thuộc dạng tướng người nào, tướng mạo là thông thường hay có dị thường hay không?


Quan sát kết cấu xương cốt thể hiện qua dáng người xem có phù hợp với nguyên lý âm dương hay không?


Quan sát Tứ độc - Lục phủ - Tam đình - Ngũ nhạc. 


Quan sát thanh âm, cách nói chuyện, tướng đi, dáng ngồi. 


Quan sát tinh thần.


f.  Phương pháp nghiên cứu theo tinh thần - khí phách


Được phổ biến và áp dụng từ thời nhà Thanh - Trung Quốc, bao gồm quan sát tướng mạo dựa theo các đặc điểm sau:


Quan sát mắt mũi


Quan sát thanh âm, cách nói chuyện


Quan sát tinh thần khí sắc


Quan sát cử chỉ động tác


Quan sát đôi tay


Quan sát đôi chân


g.  Phương pháp nghiên cứu theo thời gian


1.  Nghiên cứu theo độ tuổi


Từ 1 đến 7 tuổi: Quan sát Thiên thương và tai trái


Từ 8 đến 14 tuổi: Quan sát Địa khố và tai phải 


Năm 15 tuổi: Quan sát đỉnh trán và đỉnh đầu


Năm 16 tuổi: Quan sát tai phải và Thiêng trung


Năm 17 tuổi: Quan sát cặp mắt và Nhật giác


Năm 18 tuổi: Quan sát tai và Nguyệt giác


Năm 19 tuổi: Quan sát chân mày và Thiên đình


Từ năm 20 đến 21 tuổi: Quan sát sống mũi, Thiên tướng, tả hữu Phụ giác


Năm 22 tuổi: Quan sát tai trái và Tư không


Năm 23, 24 tuổi: Quan sát thần sắc của cặp mắt


Năm 25 tuổi: Quan sát Sơn căn và chân mày


Năm 26, 27 tuổi: Quan sát tai và mắt


Năm 28 tuổi: Quan sát Thiên thương và Ấn đường


Năm 29, 30 tuổi: Quan sát mũi miệng với tả hữu Sơn lâm


Năm 31, 32 tuổi: Quan sát tai, mắt, Lăng vân, Tử khỉ


Năm 33, 34 tuổi: Quan sát Pháp lệnh, lông mày, Phồn hà, Thái hà, trán.


2.  Nghiên cứu theo chu kỳ 9 năm


Dựa vào 9 bộ phận trên cơ thể đoán biết vận hạn của tuổi tác theo chu kỳ 9 năm.


Chân mày: Cho biết vận hạn ứng với năm 1, 10, 19, 28, 37, 46, 55 tuổi


Mũi: Cho biết vận hạn ứng với năm 2, 11, 20, 29, 38, 47, 56 tuổi


Miệng: Cho biết vận hạn ứng với năm 3, 12, 21, 30, 39, 48, 57 tuổi


Tai trái: Cho biết vận hạn ứng với năm 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58 tuổi


Mắt trái: Cho biết vận hạn ứng với năm 5, 14, 23, 32, 41, 50, 59 tuổi


Trán: Cho biết vận hạn ứng với năm 6, 15, 24, 33, 42, 51, 60 tuổi


Chân mày phải: Cho biết vận hạn ứng với năm 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61 tuổi


Mắt phải: Cho biết vận hạn ứng với năm 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62 tuổi


Tai phải: Cho biết vận hạn ứng với năm 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63 tuổi


3.  Nghiên cứu theo chu kỳ 20 năm


-  Phương pháp dựa vào quan sát Tam đình:


20 năm đầu cuộc đời thể hiện qua trán


20 năm tiếp theo thể hiện qua mũi


Cằm cho biết hậu vận của người đó từ năm 41 tuổi trở đi


-  Phương pháp dựa vào quan sát tai và mũi (Nếu người được xem tướng là nữ thì thứ tự của 2 tai đổi lại)


Tai trái cho biết 20 năm đầu


Mũi cho biết 20 năm tiếp theo


Tai phải cho biết 20 năm kế tiếp.


3.  39 tướng mạo tiêu biểu


theo cách xem tướng của người xưa


Ngày xưa, cổ nhân đã suy đoán tính cách và vận số dựa trên sự quan sát nghiên cứu tướng mạo con người rồi đặt tên theo 39 loại chim thú và gọi là "Muông thú tượng hình" để mọi người dễ nhận ra đặc thù của từng tướng mạo.


1.  Tướng Rồng: Đây là tướng tốt nhất theo quan niệm của người xưa, thể hiện qua thân hình cao lớn, tướng đi vững chắc thanh thoát, sắc mặt hồng hào, ánh mắt uy nghiêm mà thuần hậu, giọng nói lớn mà ôn hòa, lông mày dài và rậm, giải quyết công việc rất dứt khoát và hợp đạo lý. Người có tướng này là chân mạng Đế vương hoặc là người nắm giữ chức quyền cao trọng.


2.  Tướng Phượng: Thân hình dong dỏng cao. Khuôn mặt "Mắt phượng mày ngài" với đôi mắt thon dài, chân mày nhỏ đẹp, thần sắc uy nghi mạnh mẽ, giọng nói trong trẻo rõ ràng. Đây là tướng quý, gắn liền với sự nghiệp thành đạt vinh hiển.


3.  Tướng chim Ưng: Thân hình cao to, chân bước vững vàng, tiếng nói vang khỏe, lông mày rậm, ánh mắt rất sáng và sắc bén. Đây là tướng người phù hợp với binh nghiệp nhưng tính cách có phần hung dữ và tàn bạo, hậu vận không được tốt.  


4.  Tướng Kỳ Lân: Thân hình vừa phải. Ngực rộng rắn chắc hơi ưỡn ra phía trước, trán cao mắt sáng, chân mày đen rậm. Nếu có thêm giọng nói to rõ mà ôn hòa kết hợp với tướng đi vững chắc thì đây có thể làm nên sự nghiệp công danh, vinh hiển tột bực.


5.  Tướng Cọp: Thân hình cao to, vai rộng nở ngang, lưng to, chân tay mạnh mẽ. Mắt lớn, miệng rộng, môi dày, tiếng nói ầm vang như trống, ánh mắt đầy uy lực. Người có tướng này tuy sức khỏe dồi dào nhưng trí não lại phát triển không cân bằng, không thông minh lanh lợi, chỉ phù hợp với đường binh nghiệp hữu dũng vô mưu.


6.  Tướng Beo: Khuôn mặt dài nhưng mũi ngắn. Răng nhỏ và khít, đặc biệt là Chuẩn đầu nhô cao. Người tướng Beo tuy không có sức khỏe và uy lực như Cọp và Sư Tử  nhưng lại có phần khéo léo và uyển chuyển hơn. Đặc biệt thành công trong giao tiếp xã hội, đôi khi có phần thủ đoạn tinh ranh và mưu mẹo. Gia đình thường không êm ấm hạnh phúc vì rất độc đoán lấn át vợ con.


7.  Tướng Sư Tử: Hình dáng bề ngoài cũng có nét tương tự như tướng Cọp, nhưng trán đặc biệt cao và gồ lên biểu hiện cho người cơ trí thông minh, văn võ song toàn.


8.  Tướng Voi: Rất dễ nhận thấy ở thân hình to lớn nhưng nặng nề chậm chạp, dáng ngồi nghiêm chỉnh vững chắc như hòn núi nhỏ, mũi thấp, môi dày. Tuy không thông minh lanh lợi nhưng cá tính hiền hậu, suy nghĩ chín chắn, làm việc siêng năng nên cuộc sống no đủ, hậu vận giàu sang.  


9.  Tướng Tê Giác: Thân hình to lớn, trán cao rộng, lông mày đen rậm, đầu tròn, mắt nhỏ hơi lồi, hai tai nhỏ nhưng dày. Đây là tướng người sức khỏe tốt, ít bệnh tật, sống thọ, cuộc sống an khang sung túc.


10.  Tướng Gấu: Thân hình to lớn, râu tóc rậm rạp, tay chân to lớn, mũi to, hơi thở gấp gáp nặng nề. Người có tướng này đa phần tính tình nóng nảy hung bạo, có thể đạt được danh lợi nhưng không được sự yêu mến của mọi người xung quanh.


11.  Tướng Khỉ: Thân hình nhỏ nhắn hoặc vừa phải, trán nhô cao về phía trước, lưỡng quyền nổi cao, hai mắt tròn đen. Đây là tướng người đặc biệt lanh lợi, làm việc tính toán rất giỏi nên thường giàu sang phú quý nhưng có phần hơi háo sắc.


12.  Tướng Vượn: Bề ngoài cũng giống như tướng Khỉ nhưng tay chân dài hơn. Đây cũng là tướng người đặc biệt lanh lợi, giỏi tính toán làm ăn nhưng không ẩn chứa gian xảo hay mưu mô. Cũng có tâm háo sắc nhưng kín đáo và biết kiềm chế hơn tướng Khỉ.


13.  Tướng Đười ươi: Biểu hiện rõ ở thân hình cao to nhưng chúi về phía trước, mắt tròn lông mày rậm, miệng rộng môi vểnh, lưỡng quyền cao nhọn, lông tóc thô cứng. Đây là tướng người nóng nảy nhưng thẳng thắn tâm tính tốt.


14.  Tướng Trâu: Thân hình to lớn, đầu và cổ to, nói năng đi đứng chậm chạp, sức khỏe tốt, cần cù chăm chỉ mà được giàu sang phú quý.


15.  Tướng Chó: Biểu  hiện qua hình dáng chân dài tay ngắn, đầu lớn mặt thon, tai nhọn. Tính tình trung thành nhưng thẳng thắn, có phần hơi nóng nảy. Thích ăn uống, sức khỏe tốt.


16.  Tướng Chó Sói: Tướng người có trán rộng mắt to, lưỡng quyền cao đầy, lỗ tai nhọn nhưng dày, miệng to răng khít nhưng khi cười để lộ hai răng nanh có vẻ to hơn người bình thường, lông mày đều đặn cân xứng. Đây là tướng người thông minh sắc sảo có thể giành được địa vị cao nhưng tâm tánh có phần tàn nhẫn nên làm mọi người sợ nhiều hơn là kính phục.


17.  Tướng Chồn: Thân hình vừa phải, sắc da hồng hào, tướng đi nhanh nhẹn. Người tướng này có năng khiếu về nghệ thuật, chuộng kiểu cách lễ nghi, nhưng tâm cơ gian xảo, háo sắc, có tính lười biếng và thiếu tinh thần trách nhiệm.


18.  Tướng Thỏ: Đầu nhỏ trán thấp, tai to tròn dài, mũi nhỏ hồng hào, chân ngắn hơn thân người. Người có tướng này là người khôn ngoan lanh lợi nhưng trung hậu và khoan dung, thường làm nên sự nghiệp cao sang, nếu không cũng được mọi người yêu mến và nhàn nhã suốt đời.


19.  Tướng Hoẵng: Khuôn mặt dài và hẹp, mũi nhỏ và nhọn, mắt tuy lớn nhưng bị lồng mày rậm che khuất một phần, tai dài vểnh ra hai phía. Người tướng này rất nhút nhát, ngại giao tiếp, lòng luôn nghi kỵ và lo sợ điều bất ổn nên không làm nên nghiệp lớn mà chỉ có cuộc sống bình thường.


20.  Tướng Lừa: Mặt dài tai dài, dáng đi chậm chạp. Người có tướng này không có sự nghiệp lớn, chỉ nhờ vào tính cần cù chịu khó mà cuộc sống no đủ qua ngày.


21.  Tướng Ngựa: Biểu hiện rõ ở khuôn mặt rất dài và hẹp dần ở phía dưới. Miệng rộng răng to lưng dài. Người có tướng này có tính nhẫn nại cần cù, khoan dung độ lượng, hậu vận tốt.


22.  Tướng Nai: Khuôn mặt hơi dài và hẹp dần về phía dưới. Ánh mắt hiền lành có phần lơ đãng, miệng nhỏ, tướng đi nhanh nhẹn. Người có tướng này tâm tánh hiền hậu có phần nhút nhát, không thích tranh giành bon chen nhưng lại được hưởng phước an nhàn no đủ.


23.  Tướng Dê: Đầu vuông, trán dài nhưng thấp, thân hình có vẻ hơi chúi về phía trước. Tướng người Dê có tâm tánh hiền lành trung thực, nếu là phụ nữ thì có tánh tình hời hợt, xu hướng thiên về tình cảm và nhục dục.


24.  Tướng Mèo: Thân hình thon nhỏ, lưng dài bụng nhỏ, mắt tròn to sáng, tai nhỏ mỏng nhọn. Người có tướng Mèo tâm tánh hiền lành, đôi lúc lại rất thông minh và khéo léo, chú trọng bề ngoài và yêu thích sạch sẽ.  


25.  Tướng Chuột: Biểu hiện qua thân hình nhỏ nhắn, mắt nhỏ hay liếc ngang liếc dọc, răng nhọn, miệng chu ra phía trước. Người có tướng này thì đầu óc lanh lợi xoay chuyển đối phó nhanh với mọi tình huống nhưng chỉ thông minh khôn ngoan trong việc nhỏ nhặt. Người tướng Chuột chú trọng vật chất, không nghĩ đến lợi ích lâu dài về sau nên chỉ thành công trước mắt, hơn nữa vì tâm tánh có phần dối trá nên không được cấp trên trọng dụng cất nhắc nên không có sự nghiệp lâu dài vững chắc về sau.


26.  Tướng Heo: Thân hình to lớn phục phịch, cổ nọng nhiều ngấn mỡ, chân ngắn tay ngắn. Người tướng này thường ham mê vật chất, thích ăn uống, nói chuyện ồn ào, trí óc thấp kém. Tuy có phúc lộc no đủ nhàn nhã nhưng không có công danh sự nghiệp to lớn vì giao tiếp xã hội kém và có phần thô lỗ.


27.  Tướng Gà: Thân hình nhỏ, mắt miệng và khuôn mặt nhỏ. Đây là người biết giữ chữ tín, có chí cầu tiến nên hậu vận rất tốt.


28.  Tướng Vịt: Thân hình mập mạp, chân và bước chân ngắn nên đi đứng có phần chậm chạp. Người tướng này thường trí óc ít thông minh và lanh lợi, cuộc sống chỉ vừa đủ chứ không giàu sang vinh hiển.


29.  Tướng Ngỗng: Mắt nhỏ, ánh mắt không sắc sảo. Miệng nhỏ, mũi ngắn, cổ cao, bước đi chậm có phần đủng đỉnh. Người có tướng này tuy không đạt thành tựu lớn nhưng vẫn có cuộc sống an nhàn no đủ.


30.  Tướng Hạc: Thân hình thanh mảnh. Khuôn mặt dài, cổ cao. Người tướng này có tánh tình trầm tĩnh, ghét ồn ào bon chen, thích sự thanh cao, đặc biệt yêu thích và có thiên phú về văn chương nghệ thuật.


31.  Tướng Công: Thân hình cao, khuôn mặt nhỏ, tính tình trầm tĩnh và bảo thủ, thích danh vọng và rất chú trọng bề ngoài.


32.  Tướng Chim Yến: Thân hình nhỏ nhắn, mắt tròn, ánh mắt sáng. Người tướng này có nhiều tài năng nhưng vận số thăng trầm nhiều, thành đạt muộn.


33.  Tướng Chim Sẻ: Thân hình nhỏ bé, mắt tròn, ánh mắt sắc sảo và thường liếc nhìn xung quanh. Người tướng này thường vất vả, không có sự nghiệp.


34.  Tướng Chim Thước: Thân hình vừa phải, khuôn mặt và đôi mắt nhỏ, dáng đi nhanh nhẹn. Đây là người có tính tình vui vẻ, làm việc siêng năng, sức khỏe tốt. Tuy không thể đạt tới mức giàu sang vinh hiển nhưng cuộc sống được nhiều người yêu mến, an nhàn no đủ suốt đời.


35.  Tướng Uyên Ương: Thân hình vừa phải, mắt tròn đẹp, khuôn mặt dễ nhìn, giọng nói trong trẻo ngọt ngào. Nếu là nữ thì thích hợp làm những công việc nghệ thuật như diễn viên hay nghệ sĩ múa. Người có tướng này đạt được chút công danh trong xã hội nhưng sự nghiệp lại không lâu bền và thiên về nhục dục.  


36.  Tướng Cò: Thân hình cao ốm, mũi dài và nhỏ. Tuy có năng khiếu đặc biệt về nghệ thuật nhưng tánh tình thích cô độc trầm lặng, ghét ồn ào, thờ ơ lạnh nhạt trong giao tiếp xã hội và không có chí cầu tiến nên không đạt được công danh sự nghiệp trong cuộc sống.


37.  Tướng Rắn: Thân hình cao gầy, tướng đi uyển chuyển có cảm giác như đang uốn lượn, đầu dài mặt ngắn, miệng môi đều mỏng, mũi dài lưỡi dài và hay liếm môi, lông mày răng mắt đều nhỏ, ánh mắt thao láo và lạnh lẽo. Đây là tướng người nhỏ nhen thù dai, có nhiều mưu mô xảo trá, khi tranh chấp quyền lợi thì có những thủ đoạn độc ác tàn nhẫn nhưng trong giao tiếp làm ăn lại rất khéo léo và đạt nhiều danh vọng.


38.  Tướng Rùa: Thân hình thấp nhỏ, đầu thon nhỏ, chân tay ngằn, cổ ngắn, mắt tròn và sáng. Lưng gồ lên và hơi cong. Đây là tướng người phú quý và trường thọ.


39.  Tướng Cá: Thân hình thon nhỏ, cặp mắt tròn nhỏ và hơi lồi, lông mày thưa, cổ ngắn môi dày. Khi ngủ đôi mắt vẫn mở hé mà không khép kín được. Người có tướng này thì đa nghi, tâm tánh nhút nhát, đôi khi sống ảo tưởng và hậu vận không tốt.  


 


4.  7 tướng mạo đặc biệt


đại phú đại quý trong thuật xem tướng


1.  Tướng Ngũ Trường: Là tướng mạo của người có Đầu - Mặt -Tay - Chân và Thân người đều dài.


2.  Tướng Ngũ Đoản: Là tướng mạo của người có Đầu - Mặt - Tay - Chân và Thân người đều ngắn.


3.  Tướng Ngũ Lộ: Là tướng mạo bao gồm Mắt lồi - Mũi hếch - Tai vểnh - Miệng vẩu và Hầu lộ.


4.  Tướng Ngũ Hợp: Bao gồm:


Thiên Địa Tương Hợp: Là xương cốt ngay ngắn không khuyết tật.  


Thiên Quan Tương Hợp: Là sự hài hòa của dáng người kết hợp với giọng nói và ánh mắt.  


Thiên Tâm Tương Hợp: Là thần sắc thanh khiết, tâm trí linh hoạt minh mẫn nhanh nhẹn.  


Thiên Cơ Tương Hợp: Là người có kiến thức sâu rộng, quyết đoán nhưng độ lượng.  


Thiên Luân Tương Hợp: Là người khiêm nhường, biết giữ uy tín và nhân nghĩa.


5. Tướng Ngũ Tú: Bao gồm:



  1. Cốt tú: Là hàm răng chắc khỏe, đều đặn.

  2. Nhục tú: Là sắc mặt hồng hào tươi tắn.  


Huyết tú: Là lông mày thanh nhã.  


Khí tú: Là tiếng nói trong trẻo âm vang.  


Chất tú: Là ánh mắt sáng, tia mắt long lanh, thần khí êm dịu.


6.  Tướng Lục Đại: Tướng Lục Đại bao gồm Đầu - Mặt -Tai - Mũi - Miệng và Bụng dưới đều to lớn.


7.  Tướng Lục Tiểu: Tướng Lục Tiểu bao gồm Đầu - Mặt - Tai - Mũi - Miệng và Bụng dưới đều nhỏ.   


(Mời đọc tiếp: Thuật quan sát người (2)


Thư viện quẻ


phongthuybnn. com. vn 

bản để in
Các tác phẩm đã đăng:Trở lại - Đầu trang
Pakistan chết đứng với Vành đai, Con đường của Trung Quốc - Tư liệu 14.12.2017
13/12/1642: Tasman phát hiện ra New Zealand - Tư liệu sưu tầm 13.12.2017
Mất 3 tiêm kích Su-27 cùng phi công tài hoa, người Nga sốc nặng! - Tư liệu sưu tầm 12.12.2017
Giải mật vụ 3 tiêm kích Su-27 rơi ở Cam Ranh - Tư liệu sưu tầm 12.12.2017
Cam Ranh trong mắt chuyên gia quân sự nước ngoài - Tư liệu sưu tầm 12.12.2017
4.000 tỷ đồng xây dựng nhà ga Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh - Tư liệu 12.12.2017
Cam Ranh - 'ván cờ địa chính trị' của các siêu cường - Tư liệu sưu tầm 12.12.2017
Hai bài về Gobbels (1897–1945), Bộ trưởng Bộ Thông tin Quần chúng và Tuyên truyền của Hitler - Tư liệu sưu tầm 10.12.2017
Vài nét về tiểu thuyết nổi tiếng: Bác sỹ Jivago - Tư liệu sưu tầm 09.12.2017
Tiểu thuyết Bác sĩ Zhivago từng “là vũ khí tâm lý chiến”! - Tư liệu sưu tầm 09.12.2017
xem thêm »