tiểu thuyết
truyện ngắn
thơ
lý luận phê bình văn học
những bài báo
điện ảnh, âm nhạc và hội họa
truyện dân gian VN và TG
Tư liệu sáng tác
tìm kiếm
BẠN ĐỒNG HÀNH
Khách thăm: 21047691
14.07.2010
Tư liệu sưu tầm
Lục phủ, ngũ tạng là cái chi?

Ngũ tạng: Can (gan), Tâm (tim), Tỳ, Phế (phổi), Thận.


Lục phủ: Đởm (mật), Tiểu trường (ruột non), Vị (dạ dày), Đại trường (ruột già), Bàng quang. Ngũ khiếu.


QUAN NIỆM CƠ THỂ HỌC THEO ÐÔNG Y
I. TẠNG PHỦ
1. KHÁI NIỆM:
Căn cứ vào hoạt động của cơ thể con người lúc bình thường và lúc có bệnh người xưa qui nạp thành những nhóm chức năng khác nhau, rồi đặt tên cho các cơ quan trong cơ thể gọi là Tạng Tượng (hiện tượng của tạng).
Nhóm chức năng có nhiệm vụ chứa đựng, chuyển hoá gọi là Tạng, gồm có: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, Tâm Bào.
Nhóm chức năng có nhiệm vụ thu nạp và chuyển vận gọi là phủ, gồm có: Tiểu trường, Ðại trường, Ðởm, Vỵ, Bàng quang, Tam tiêu.
Ngoài ra còn có các hoạt động khác như: Dinh, Vệ, Khí, Huyết, Tinh, Thần, Tân, Dịch.
2. CÁC TẠNG:
A/ TÂM:
Ðứng đầu các tạng phụ trách về các hoạt động thần kinh như: Tư duy, trí nhớ, thông minh, khi có bệnh thường hay hồi hợp, sợ hãi, phiền loạn, hay quên v.v.
Quan hệ với huyết mạch: Khi có bệnh sẽ sinh hiện tượng bần huyết, tóc khô, mạch yếu.
Khai khiếu ra lưỡi: Khi sốt cao lưỡi đỏ, Tâm huyết hư lưỡi nhạt màu. Như vậy Tâm bao gồm một số hoạt động về tinh thần và tuần hoàn huyết mạch. Khi có bệnh thường có các hội chứng sau:
Tâm dương hư: Kinh khủng, hồi hộp, hay quên, tự hãn.
Tâm âm hư: Mất ngủ, mộng mị, hồi hộp, lo sợ.
Tâm nhiệt: Mắt đỏ, miệng khát, họng khô, lưỡi đỏ, nói nhảm.
Khi nói đến Tạng Tâm vì là tạng đứng đầu mọi tạng nên có một tạng phụ bảo vệ nó gọi là Tâm Bào Lạc. Các biểu hiện bệnh lý không khác gì Tạng Tâm.
B/ CAN: Thường chia hai loại:
Can khí: Biểu hiện tình trạng hưng phấn, găng động, cáu gắt, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.
Can huyết: Phụ trách các hoạt động về kinh nguyệt và sự nuôi dưỡng các cân cơ.
Quan hệ với cân: bao gồm các hoạt động vận động, khi có bệnh run tay chân, teo cơ, cứng khớp, vận động đi lại khó khăn.
Khai khiếu ra mắt: mắt mờ, quáng gà, mắt sưng, nóng đỏ.
Can âm hư: (can huyết hư) kinh nguyệt ít, móng tay, da khô, mắt mờ, gân thịt run giật co quắp.
Can dương thịnh: nhức đầu, hoa mắt, ù tai, mặt đỏ, mắt đỏ, hay cáu gắt.
C/ TỲ:
Phụ trách việc hấp thu đồ ăn và dinh dưỡng, phản ảnh hoạt động tiêu hoá từ miệng đến hậu môn. Về sinh lý, bệnh lý.
Quan hệ với cơ nhục: Tỳ hư, ăn kém, sút cân, thịt mềm nhão, cơ yếu.
Khai khiếu ra môi miệng: Ăn không ngon, nôn mửa.
Chức năng nhiếp huyết: Chảy máu lâu ngày do Tỳ không nhiếp huyết.
Tỳ hư: Ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, tiêu chảy kéo dài, cơ nhục mềm nhão.
Tỳ hư hàn: đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, ợ hơi, tay chân lạnh.
D/ PHẾ:
Phụ trách về hô hấp và sự khí hoá hoạt động toàn thân.
Quan hệ với bì phu thông ra mũi họng và thanh quản biểu hiện lâm sàng có các triệu chứng:
Phế khí hư: thở nhanh nhỏ, yếu, nói nhỏ dễ ra mồ hôi sắc mặt trắng nhợt.
Phế nhiệt: ho sốt, mạch nhanh, đờm đặc dính, lưỡi đỏ.
Phế âm hư: ho khan, họng khô, khan tiếng lâu ngày, đạo hản, sốt âm triều nhiệt, khát nước.
Ð/ THẬN:
Chia làm hai loại chủ đề về Thuỷ và Hoả: Thận thuỷ hay Thận âm: thường biểu hiện quá trình ức chế.Thường có các triệu chứng: mất ngủ, đau lưng, ù tai, ra mồ hôi trộm, nhức xương, sốt hâm hấp, cầu táo, tiểu đỏ.
Thận hoả hay Thận dương: có những biểu hiện về hưng phấn. Nếu thận dương hư có các triệu chứng chân tay sợ lạnh, tiêu chảy kéo dài, mạch yếu, di tinh, hoạt tinh, liệt dương.
Thận tàng tinh, chủ về sự phát dục cơ thể và hoạt động sinh dục nam: thận hư trẻ con chậm phát triển trí tuệ, chậm biết đi, chậm mọc răng, người lớn hoạt động sinh dục giảm, đau lưng, di tinh, liệt dương.
Quan hệ với xương tuỷ, khai khiếu ra tai: Thận hư thường đau lưng, nhức mỏi, ù tai.
Trên lâm sàng thường có hội chứng sau:
Thận âm hư: họng khô, răng đau nhức lung lay, tai ù, hoa mắt, mất ngủ, nhức xương, đạo hản. Tinh thần ức chế.
Thận dương hư: đau lưng, lạnh cột sống, chân tay lạnh, hoạt tinh, liệt dương, ỉa chảy, tiểu đêm, tinh thần giảm hưng phấn.
3. CÁC PHỦ:
A. ÐỞM:
- Bài tiết ra chất mật.
- Chủ về sự quyết đoán và sự dũng cảm.

B. VỴ:
- Chứa đựng và nghiền nát thức ăn.
- Luôn có biểu hiện về bệnh lý ở răng miệng, sâu răng, hôi miệng, loét miệng thường do vị nhiệt.
C. TIỂU TRƯỜNG:
- Nhận thức ăn từ vị đưa xuống hấp thụ các chất tinh khiết biến thành huyết và tân dịch, dinh dưỡng các tạng, phủ, phân thanh giáng trọc, đưa các chất cặn bã xuống Ðại trường và Bàng quang.
D. ÐẠI TRƯỜNG:
Truyến đạo để bài tiết cặn bã.
Ð. BÀNG QUANG:
Tiếp với thận để bài tiết nước tiểu.
E. TAM TIÊU:
Là nhóm chức năng quan giữa các tạng, phủ trên và dưới với nhau. Sự khí hoá tam tiêu được chia làm ba phần.
- Thượng tiêu: từ miệng đến tâm vị có các tạng Phế Tâm.
- Trung tiêu: Từ tâm vị đến hậu môn vị có tạng Tỳ.
- Hạ tiêu: Từ môn vị đến hậu môn có các tạng Can và Thận.


 

bản để in
Các tác phẩm đã đăng:Trở lại - Đầu trang
Thế kỷ đẫm máu - Stephen Kotkin 07.11.2017
Nhà Lê sơ - Lê sơ triều - Tư liệu sưu tầm 06.11.2017
Đông Kinh Nghĩa Thục: Cuộc cách mạng giáo dục đầu tiên ở VN - Nguyễn Hải Hoành 05.11.2017
Mao, Tập và “Cơn bão tháng Giêng” - Tư liệu sưu tầm 05.11.2017
Vai trò của Stalin trong Chiến tranh Triều Tiên - Nguyễn Hải Hoành 05.11.2017
02/10/1966: Báo Liên Xô đưa tin sĩ quan Nga bị tấn công - Tư liệu sưu tầm 05.11.2017
Đặng Tiểu Bình và quyết định của TQ tiến hành chiến tranh với VN - Tư liệu sưu tầm 04.11.2017
Nhìn lại cuộc chiến Việt-Trung năm 1979 - Tư liệu sưu tầm 04.11.2017
Ngoại tộc giày xéo, cai trị Trung Quốc (2) - Hồ Bạch Thảo 03.11.2017
Dơi, bộ dơi, con dơi - Tư liệu sưu tầm 03.11.2017
xem thêm »