tiểu thuyết
truyện ngắn
thơ
lý luận phê bình văn học
những bài báo
điện ảnh, âm nhạc và hội họa
truyện dân gian VN và TG
Tư liệu sáng tác
tìm kiếm
BẠN ĐỒNG HÀNH
Khách thăm: 20235968
Những bài báo
02.05.2017
Nhiều tác giả
Không ngừng trau dồi tiếng Anh cho khỏi quên!



Lông và tóc trong tiếng Anh


Râu quai nón, lông mi được gọi là gì trong tiếng Anh? Lông của động vật có dùng từ "hair" như lông tóc của người hay không?


Nói tới tóc, người ta nghĩ ngay tới "hair". Nhưng không chỉ tóc, các loại lông khác trên cơ thể người hầu hết được gọi là "hair": lông chân (hair on feet and toes), lông nách (armpit hair/ underarm hair)... Lông mi tiếng Anh là "eyelashes" còn lông mày là "eye brow". Riêng râu thì có nhiều cách gọi, râu quai nón là "beard", ria mép là "mustache".


Hồi ở Mỹ, mình kể chuyện "Dế mèn phiêu lưu ký" cho mấy nhóc 6-8 tuổi bằng tiếng Anh, có đoạn bác Xén Tóc cắt nghiến mất bộ râu dài và đẹp của dế mèn. Bác Xén Tóc không gọi là "hair-cutter" mà là "beetle", cái tên không liên quan gì tới tóc cả. Còn "râu" của dế mèn thì sao? Mình lúng túng một lúc, phán bừa "the hair of the cricket" rồi hỏi lại: "Do you know it?".


Bọn trẻ cười tít mắt "Yes, it's the antenna". Mình chữa ngay "Yes, so the beetle cut the antenna of the cricket"... Cái râu của dế mèn gọi là "antenna", bác Xén Tóc cũng có một bộ như thế.


Lông chim tiếng Anh là "feather". Tiếng Việt mình có câu "nhẹ như lông hồng", thì tiếng Anh cũng có câu "light as a feather".


Chơi cầu lông, quả cầu lông được làm từ lông gà hoặc lông vịt, nó gọi là gì nhỉ? Trong thi đấu chính thức người ta gọi là "shuttercock", nhưng dân Mỹ hay gọi ngắn gọn là "birdie".


Nhà mình nuôi con mèo, nhưng rụng lông nhiều quá, nên đành mang cho người khác. Lông mèo tiếng Anh là "cat hair"? Không phải, "hair" là từ được sử dụng "độc quyền" cho người. Còn lông của các loại động vật khác được gọi chung là "fur", ví dụ "dog fur" (lông chó), "cat fur" (lông mèo), "tiger fur" (lông hổ)... "Fur" là từ mà khi nhắc tới, người ta liên tưởng ngay đến thứ gì đó mềm và mịn.


Thế còn lông nhím thì sao? Nó chẳng mềm mịn như lông gấu hay lông hổ, chắc hẳn nó có một cái tên khác. Chính xác, lông nhím gọi là "quill" - "porcupine quill".


Mọi người có biết vảy cá là gì không? Cá mà sống trên bờ chắc hẳn cũng có lông, nhưng ở dưới nước nó có vảy. "Scale" - giống như "cái cân" ấy - vảy cá là "fish scale". Động từ của nó, to "scale the fish" có nghĩa là "cân con cá" hay "đánh vảy cá"? Đáp án là "đánh vảy cá", còn nếu muốn "cân con cá", bạn cần phải "weight the fish".


Quang Nguyen


Những cách nói thay thế 'Nice to meet you'


Biết nhiều cách nói linh hoạt thay thế cho câu "Nice to meet you" giúp bạn gây được ấn tượng tốt với người đối diện, đặc biệt là trong lần gặp đầu tiên.


Chúng ta thường nói "Nice to meet you" khi gặp ai đó lần đầu tiên. Do đó, câu nói này có vai trò quan trọng khi gây ấn tượng và giúp bạn bắt đầu mối quan hệ tốt đẹp với người bạn mới hay đối tác. Trang Learnex cung cấp những cách nói tương tự trong nhiều tình huống.


Tình huống trang trọng


Trong một cuộc gặp gỡ mang tính chất công việc hoặc cần thể hiện sự trang trọng, lịch sự, bạn có thể dùng những câu sau:


1. Pleased to meet you: Đây là câu thường được nói lúc bắt đầu buổi hẹn để diễn tả việc vui lòng, vinh hạnh khi gặp ai đó.


2. It's a pleasure to meet you: Câu này chỉ ra sự tiếp xúc hay gặp gỡ được kỳ vọng sẽ tốt đẹp, sử dụng đầu buổi hẹn.


3. It's been a pleasure meeting you: Bạn nói câu này cuối buổi hẹn nhằm khẳng định cuộc gặp gỡ rất khả quan và có thể muốn gặp thêm lần nữa.


Tình huống thân mật


Khi gặp gỡ một người thân, bạn bè hoặc người biết rõ, bạn có thể sử dụng những câu gần gũi hơn:


1. It's lovely to meet you: Khi vừa gặp một người bạn hoặc họ hàng thân thiết, câu nói này sẽ giúp không khí trở nên vui vẻ.


2. Glad to meet you: Bạn có thể dùng câu này với một người bạn mới tại buổi tiệc hoặc trong một buổi hẹn hò để thể hiện sự thân thiện.


3. It was lovely meeting you: Cuối một cuộc gặp mang tính cá nhân hoặc buổi hẹn hò thú vị, bạn có thể dùng câu này.


Một số câu dùng cho cả hai trường hợp


1. How wonderful to meet you: Đây là câu phù hợp khi bạn đến buổi hẹn với một ai đó mà bạn rất mong đợi được gặp từ lâu.


2. Great seeing you: Câu này thường được sử dụng khi gặp gỡ người bạn từng gặp trước đây.


3. Great interacting with you: Bạn nói câu này khi vừa kết thúc một cuộc gặp gỡ hoặc cuộc hội thoại tích cực.


4. I had a great meeting/ great time: Đây là câu nói khi bạn sắp sửa rời khỏi một buổi hẹn vui vẻ.


Phiêu Linh


Phân biệt 'I'm sorry' và 'I apologize'


Cùng là câu xin lỗi nhưng "I'm sorry"và "I apologize" có nét nghĩa khác nhau và được sử dụng trong các tình huống riêng biệt.


Apologize là sự thừa nhận sai trái một cách chính thức, trang trọng, có thể chân thành hoặc không. Điều này có nghĩa người nói khi sử dụng từ apologize có thể xin lỗi mà không cảm thấy ăn năn.


Ngược lại, I'm sorry thường được dùng với nghĩa thừa nhận lỗi một cách chân thành hơn và đầy hối tiếc. Nó còn được gọi là heartfelt apology (lời xin lỗi chân thành). Nếu ai đó nói sorry nhưng không cảm thấy ăn năn một chút nào, điều đó có nghĩa nói dối.


I'm sorry cũng thường được dùng để diễn đạt sự cảm thông. Ví dụ I'm sorry for your loss là câu nói thường gặp trong đám tang để chia buồn với sự mất mát. Không thể dùng I apologize trong hoàn cảnh này.


Bảng so sánh "I am sorry" và "I apologize"


I am sorry         I apologize


Lỗi của ai?        Không nhất thiết là lỗi của tôi     Tôi


Tôi cảm thấy thế nào khi nói?     Buồn phiền, đau khổ     Hối tiếc và/hoặc trách nhiệm


Có thể dùng để châm chọc hay không?         


Mức độ            Thân mật           Trang trọng


Có thể nói câu này khi ai đó trải qua một bi kịch cá nhân không do tôi gây ra? (ví dụ người thân vừa mất)                        Không


Tôi muốn diễn đạt điều gì?         Tôi rất buồn hoặc rất tiếc vì những việc đã xảy ra (mà có thể không liên quan đến tôi)      Tôi lấy làm tiếc vì những bất tiện hoặc rắc rối lớn mà tôi đã gây ra


Một số ví dụ


- When Karen's boyfriend cheated on her, she got angry and smashed the windshield of his car. She later apologized. (Khi bạn trai Karen lừa dối, cô tức giận và đập vỡ kính chắn gió của xe anh ta. Sau đó cô xin lỗi).


Trong ví dụ này, Karen không thực sự cảm thấy có lỗi với hành động của mình vì cô nghĩ điều đó hợp lý.


- Politicians often apologize for their gaffes, but they seldom say they are sorry for their actions because saying so makes them appear weak. (Các chính trị gia thường xin lỗi - apologize - vì những lỗi lầm của họ, nhưng hiếm khi nói họ hối tiếc - sorry for - vì hành động của mình bởi điều đó khiến họ trở nên yếu đuối).


- I am sorry your children fell sick before the camping trip. (Tôi rất tiếc vì con bạn ốm trước chuyến đi cắm trại).


Trong trường hợp này, nói I apologize là vô lý vì người nói không chịu trách nhiệm cho sự ốm đau của đứa trẻ.


Phiêu Linh (theo Diffen)


vnexpress.net


 


bản để in
Các tác phẩm đã đăng:Trở lại - Đầu trang
Ngày này 9 năm trước nhà văn Sơn Nam đi xa... - Phạm Sỹ Sáu 13.08.2017
Tượng đài chiến thắng gãy đổ do trẻ 12 tuổi đùa nghịch! - Vũ Viết Tuân 11.08.2017
Đặc khu sẽ không hội đồng nhân dân và có đặc quyền casino - Như Bình 11.08.2017
Chuyện vụn về Đại hội Hội Nhà văn Hà Nội... - Trần Thanh Cảnh 10.08.2017
Phú Quốc lúng túng với cô gái nước ngoài ngồi thiền xin tiền - Nhiều tác giả 10.08.2017
Hang Tám Cô - Huyền thoại và sự thật: Không thể tồn tại sự mù mờ - Nhiều tác giả 09.08.2017
Đất quốc phòng sân bay Tân Sơn Nhất: Chấm dứt liên doanh, sẵn sàng bàn giao - Nhiều tác giả 09.08.2017
Trở lại với câu hỏi: Con người rời khỏi châu Phi khi nào? - Hà Văn Thùy 06.08.2017
Truy giấy phép biểu diễn với cậu bé kéo đàn ở bờ hồ Hoàn Kiếm là không ổn - Nhiều tác giả 30.07.2017
Biển Đông: Một năm sau phán quyết của Toà PCA - Nhiều tác giả 29.07.2017
xem thêm »