tiểu thuyết
truyện ngắn
thơ
lý luận phê bình văn học
những bài báo
điện ảnh, âm nhạc và hội họa
truyện dân gian VN và TG
Tư liệu sáng tác
tìm kiếm
BẠN ĐỒNG HÀNH
Khách thăm: 21590127
Thông tin tác giả
Nguyễn Vỹ
 

(1910- 14-2-1971). Nhà văn, nhà thơ, bút hiệu Tân Phong, Lệ Chi, cô Diệu Huyền, Tâm Trí. Sinh quán: Làng Tân Hội (sau đổi là Tân Phong, Phổ Phong), huyện Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi. Xuất thân từ một gia đình yêu nước, cách mạng. Thân phụ là Nguyễn Tuyên đang làm quan ở huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định thì từ chức. Bác ruột là Nguyễn Thuyên từng bị Pháp đày đi Côn Đảo. Anh con bác ruột là Nguyễn Nghiêm (1903-1931) người lãnh đạo phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh tại Quảng Ngãi bị Pháp xử tử tại Quảng Ngãi.


 


Thuở nhỏ, Nguyễn Vỹ học tiểu học tại Quảng Ngãi, học trung học ở Quy Nhơn, rồi ra Hà Nội làm báo, viết cho các tờ: Văn học tạp chí, Tiểu thuyết thứ Năm, L’ami du peuple (Bạn dân), La Patrie Annamite (Tổ quốc An Nam)… rồi đứng chủ báo Le cygne (Thiên nga). Năm 1937, bị sáu tháng tù ở Hà Nội vì một bài báo trên Le cygne đụng chạm đến thực dân Pháp. Năm 1940, bị bắt đem đi an trí ở Trà Khê tỉnh Phú Yên, tới 1945 mới được tự do. Thời kỳ 1946-1954 sống ở Đà Lạt và Sài Gòn. Từ năm 1955 đến khi mất, ở Sài Gòn, đứng chủ nhiều tờ báo như Dân ta, Phổ thông, Bông lúa, tuần báo thiếu nhi Thằng Bờm… Ông mất vì tai nạn xe hơi trên đường Tân An – Sài Gòn năm 1971.


 


Tác phẩm chính: Tập thơ đầu – Premieres poesies (hai tiếng việt – Pháp, 1934); Đứa con hoang (tiểu thuyết, Minh Phương, Hà Nội, 1938); Tuấn, chàng trai nước Việt (tự truyện, 1970); Văn thi sỹ tiền chiến (hồi ký, 1970); Những người đàn bà lừng danh trong lịch sử (1970); và gần một chục cuốn tiểu thuyết khác.


 


 

Bài đã đăng:Trở lại - Đầu trang
30.12.2017
Đêm Trinh (thơ)
21.06.2012
Gửi Trương Tửu (thơ)
14.09.2011
Về một bài trong quyển Thi Nhân Việt Nam (lý luận phê bình văn học)
22.02.2011
Vũ Ngọc Phan, Trần Tuấn Khải và Ưng Bình (ký)
15.02.2011
Thâm Tâm và Sự thật về T.T.Kh. (ký)
08.02.2011
Từ Bộ Hứa (ký)
21.01.2011
Văn thi sĩ tiền chiến (15): Vũ Bằng (ký)
19.01.2011
Văn thi sỹ tiền chiến (14): Anh Thơ (1921 – 2005) (ký)
17.01.2011
Văn thi sỹ tiền chiến (13): Phạm Huy Thông(1) và Nguyễn Nhược Pháp(2) (ký)
31.12.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (12): Nguyễn Tuân (ký)
28.12.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (11): Mộng Sơn (ký)
24.12.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (10): Trương Tửu (ký)
15.12.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (9): Thế Lữ (ký)
07.12.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (8): Nhất Linh Nguyễn Tường Tam (ký)
03.12.2010
Khái Hưng: Trần Khánh Giư (ký)
30.11.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (7): Vy Huyền Đắc (ký)
18.11.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (6): Lưu Trọng Lư (ký)
11.11.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (5): Lan Khai (ký)
04.11.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (4): Lê Văn Trương (ký)
02.11.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (3): Vũ Trọng Phụng (ký)
28.10.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (2) (ký)
27.10.2010
Văn thi sĩ tiền chiến (1) (ký)